HT Văn

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ: PHÁT HIỆN TỪ/CỤM TỪ SAI

Phổ biến

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ: PHÁT HIỆN TỪ/CỤM TỪ SAI

  • Dành cho lớp 10, 11, 12
  • 20
  • 20

Giới thiệu

* ÔN THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC:PHÁT HIỆN TỪ/CỤM TỪ SAI

1. Lỗi sai về Ngữ pháp (Cấu trúc & Chính tả)

Đây là nhóm lỗi vi phạm các quy tắc cấu tạo từ, viết chữ và thiết lập các thành phần câu trong tiếng Việt.

-        Lỗi khuyết thành phần chính (Chủ ngữ/Vị ngữ):

+ Dấu hiệu: Câu thường bắt đầu bằng các giới từ (Qua, Bằng, Với, Vì, Do...) biến chủ ngữ thật thành trạng ngữ, khiến câu bị khuyết chủ ngữ. Hoặc câu chỉ là một cụm danh từ dài miêu tả đặc điểm mà chưa có hành động/trạng thái cốt lõi (khuyết vị ngữ).

+ Ví dụ: Qua tác phẩm "Tắt đèn" đã cho thấy nỗi khổ của chị Dậu. (Sai vì khuyết chủ ngữ).

-        Lỗi chập cấu trúc (Sai định hướng cấu trúc):

+ Dấu hiệu: Người viết gộp hai cấu trúc câu khác nhau vào làm một một cách hỗn độn, dẫn đến thừa từ hoặc sai trật tự từ.

+ Ví dụ: Cậu học sinh dũng cảm đó khiến tôi rất khâm phục anh ấy. (Thừa cụm "anh ấy", chập giữa cấu trúc "khiến tôi khâm phục" và "tôi rất khâm phục...").

-        Lỗi chính tả (Lẫn lộn phụ âm đầu, vần, dấu thanh):

+ Dấu hiệu: Nhầm lẫn giữa ch/tr, s/x, d/gi/r, l/n hoặc vần uôt/uất, an/ang, dấu hỏi/ngã.

+ Ví dụ: Các từ thường bị gài bẫy: xán lạn (hay viết sai thành xán lạng), súc tích (hay sai thành xúc tích), sơ suất (hay sai thành sơ xuất), bàng hoàng (hay sai thành bàng hoàn).

2. Lỗi sai về Ngữ nghĩa (Dùng từ sai nghĩa)

Lỗi này xảy ra khi vỏ âm thanh của từ đúng nhưng ý nghĩa của từ hoàn toàn không phù hợp với ngữ cảnh câu văn.

-        Dùng sai nghĩa từ Hán Việt (Lỗi kinh điển):

+ Dấu hiệu: Người viết hiểu sai nghĩa của các yếu tố cấu tạo nên từ Hán Việt.

+ Ví dụ: Nhầm lẫn giữa yếu điểm (điểm quan trọng, mấu chốt) và điểm yếu (nhược điểm, hạn chế); nhầm giữa đề bạt (thăng chức cho cấp dưới) và đề đạt (trình bày ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên).

-        Nhầm lẫn giữa các từ gần âm:

+ Dấu hiệu: Hai từ có phát âm gần giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác biệt.

+ Ví dụ: Nhầm giữa bàng quan (thờ ơ, đứng ngoài cuộc) và bàng quang (một bộ phận cơ thể).

-        Lỗi thừa từ (Trùng lặp nét nghĩa):

+ Dấu hiệu: Hai từ có nghĩa tương đương nhau nhưng lại đứng liền kề, gây rườm rà.

+ Ví dụ: tái phạm lại... một lần nữa (bản chất "tái phạm" đã là làm lại lỗi cũ); thành tựu to lớn và vĩ đại; thảo luận và bàn bạc.

3. Lỗi sai về Logic

Câu văn đúng ngữ pháp nhưng vi phạm các quy luật tư duy, quy luật khách quan của đời sống hoặc mâu thuẫn nội tại.

-        Liệt kê sai phạm vi khái quát (Lỗi phân loại):

+ Dấu hiệu: Đặt một đối tượng không cùng bản chất, không cùng một tiêu chí phân loại vào chung một nhóm liệt kê sau dấu hai chấm.

+ Ví dụ: Trong sân trường trồng nhiều loại cây bóng mát như: cây bàng, cây phượng và cây ăn quả. ("Cây ăn quả" không thuộc nhóm "cây bóng mát").

-        Mâu thuẫn nội tại câu:

+ Dấu hiệu: Hai vế câu hoặc hai tính từ miêu tả trạng thái đối lập, loại trừ nhau tuyệt đối xuất hiện trong cùng một không gian/thời gian mà không có lý do hợp lý.

+ Ví dụ: Trong căn phòng tối om, tôi nhìn thấy một bóng người mặc áo đen rất rõ ràng. (Không có ánh sáng thì không thể nhìn rõ màu đen).

-        Sai logic tâm lý/hành vi nhân vật:

+ Dấu hiệu: Hành động của nhân vật mâu thuẫn với tính cách hoặc hoàn cảnh được thiết lập trước đó.

+ Ví dụ: Anh ấy là người hướng nội, ngại giao tiếp nhưng lại huyên thuyên nói về mình.

4. Lỗi sai về Phong cách ngôn ngữ

Từ ngữ được dùng đúng nghĩa, đúng ngữ pháp nhưng vi phạm đặc trưng của phong cách chức năng ngôn ngữ mà văn bản đó đang hướng tới.

-        Lỗi sắc thái biểu cảm (Hợp cảnh dùng từ):

+ Dùng từ ngữ quá suồng sã, khẩu ngữ vào văn bản trang trọng hoặc ngược lại.

+ Ví dụ: Dùng từ lang thang để nói về hành trình bôn ba tìm đường cứu nước của một vĩ nhân; hoặc dùng từ liệt kê trong một bài diễn văn kỷ niệm trang trọng thay vì từ điểm lại, tuyên dương.

-        Lỗi trộn lẫn phong cách:

+ Đưa các từ ngữ mang tính hình tượng, biểu cảm vào văn bản Hành chính - Pháp luật (vốn đòi hỏi tính chính xác, đơn nghĩa, quy phạm).

Cấu trúc đề thi

* Yêu cầu: Trong mỗi câu hỏi dưới đây, hãy xác định một từ hoặc cụm từ được in đậm mắc lỗi (về mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa, logic hoặc phong cách văn bản) và chọn đáp án tương ứng.

Câu 1. Trong số các nguyên nhân (A) được đề cập đến có vấn đề môi trường sống bị xuống cấp và các loại thức ăn chế biến ngày càng được sử dụng các loại hóa chất (B) mà người ta chưa biết tác hại (C) của chúng thế nào, đến đâu (D).

A. nguyên nhân                   B. hóa chất               C. tác hại                              D. đến đâu

Câu 2. Nguyễn Đình Chiểu lang thang (A) từ tỉnh này sang tỉnh khác, cuộc sống của ông vô cùng cơ cực (B), mỗi ngày đều phải đi bộ hàng chục cây số. Tuy nhiên, ông nhất quyết không hợp tác (C) với thực dân Pháp dù chúng đưa ra rất nhiều lợi lộc (D).

A. lang thang            B. cơ cực                  C. hợp tác                             D. lợi lộc

Câu 3. Mặc dù là một người mù chữ (A), nhưng người đàn ông ấy lại có một sở thích đặc biệt là ngồi độc thoại và đọc tiểu thuyết (B) trinh thám rất say mê (C) mỗi khi màn đêm buông xuống (D).

A. mù chữ                 B. đọc tiểu thuyết                C. say mê      D.buông xuống

Câu 4. Bằng những kiến thức chuyên môn đã tích lũy (A) sau nhiều năm nghiên cứu thực địa, đã giúp (B) vị giáo sư trẻ giải quyết (C) triệt để các bài toán hóc búa về địa chất vùng cao (D).

A. tích lũy                 B. đã giúp                 C. giải quyết             D. vùng cao

Câu 5. Nhà thơ Nguyễn Khuyến là một trong những sĩ phu (A) yêu nước, có yếu điểm (B) lớn nhất là lòng tự tôn dân tộc cao nên ông đã quyết định từ quan về quê ở ẩn (C) để giữ trọn khí tiết (D).

A. sĩ phu                   B. yếu điểm              C. ở ẩn                      D. khí tiết

Câu 6. Trong bài thơ "Tây Tiến", Quang Dũng đã khắc họa (A) một cách hùng vĩ (B) vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây Bắc cùng hình tượng người lính kiêu hùng, lãng mạn (C) và đầy bi tráng (D).

A. khắc họa              B. hùng vĩ                 C. lãng mạn              D. bi tráng

Câu 7. Trong khu vườn sinh thái rộng lớn của trường, học sinh có thể quan sát (A) nhiều loại cây bóng mát (B) như: cây bàng, cây phượng, cây bằng lăng và cây ăn quả (C) đang mùa ra hoa (D).

A. quan sát               B. cây bóng mát                  C. cây ăn quả           D. ra hoa

Câu 8. Đoạn văn trích trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 đã tóm tắt (A) một cách súc tích (B) nội dung tác phẩm, truyền đạt (C) được những tư tưởng lớn mà nhà văn muốn gửi gắm (D).

A. tóm tắt                  B. súc tích                C. truyền đạt            D. gửi gắm

Câu 9. Đối với (A) những tác phẩm văn học nghệ thuật chân chính luôn đòi hỏi (B) người nghệ sĩ phải có sự sáng tạo (C) độc đáo và tinh thần nhân văn (D) sâu sắc.

A. Đối với                B. luôn đòi hỏi                     C. sáng tạo                D. nhân văn

Câu 10. Do mối quan hệ giữa hai bên ngày càng khăng khít (A) và gắn bó (B) chặt chẽ, cho nên (C) mâu thuẫn nội bộ của họ bỗng nhiên bùng phát (D) dữ dội.

A. khăng khít           B. gắn bó                  C. cho nên                D. bùng phát

Câu 11. Chúng ta cần phải tái phạm (A) lại các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt một lần nữa (B) để đảm bảo không có bất kỳ sai sót (C) nào xảy ra trong quá trình vận hành (D).

A. tái phạm               B. một lần nữa         C. sai sót                   D. vận hành

Câu 12. Đứng trước bản án (A) bất công của chế độ phong kiến, người phụ nữ trong xã hội xưa chỉ biết ngậm đắng nuốt cay (B), cam chịu số phận chứ không thể phản kháng (C) hay đề đạt (D) quyền sống của mình.

A. bản án                  B. ngậm đắng nuốt cay       C. phản kháng          D. đề đạt

Câu 13. Mặc dù công việc kinh doanh của công ty gặp rất nhiều trở ngại (A) và khó khăn (B) do thị trường biến động, nhưng ban giám đốc vẫn kiên trì (C) giữ vững tinh thần bàng quan (D).

A. trở ngại                B. khó khăn              C. kiên trì                  D. bàng quan

Câu 14. Trong bài phát biểu trang trọng tại lễ kỷ niệm thành lập trường, vị hiệu trưởng đã liệt kê (A) những thành tựu (B) to lớn mà tập thể giáo viên và học sinh đã đạt được (C) trong suốt bốn mươi năm qua (D).

A. liệt kê                   B. thành tựu              C. đạt được               D. bốn mươi năm qua

Câu 15. Không gian đêm giao thừa nơi phố cổ thật vắng lặng (A), chỉ có tiếng bước chân lững thững của vài người bộ hành và tiếng pháo hoa nổ náo nhiệt (B) rộn rã khắp bầu trời (C) thành phố đang xuân (D).

A. vắng lặng             B. náo nhiệt              C. bầu trời                D. đang xuân

Câu 16. Văn bản pháp luật là loại văn bản có tính chất quy phạm (A) bắt buộc, yêu cầu câu văn phải có sự chính xác (B), rõ ràng, không được dùng các từ ngữ đa nghĩa (C) hoặc các biện pháp tu từ (D) gợi cảm.

A. quy phạm           B. chính xác             C. đa nghĩa               D. tu từ

Câu 17. Anh ấy là một người sống nội tâm (A), rất ngại giao tiếp (B) với người lạ nên mỗi khi có cơ hội, anh lại huyên thuyên (C) nói về những dự định tương lai của mình một cách say sưa (D).

A. nội tâm                 B. ngại giao tiếp                  C. huyên thuyên      D. say sưa

Câu 18. Sự xuất hiện của công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) vô hình trung (A) đã làm thay đổi (B) cục diện của nhiều ngành nghề, mở ra những cơ hội (C) phát triển vô cùng xán lạn (D) cho thế hệ trẻ.

A. vô hình trung      B. thay đổi                C. cơ hội                   D. xán lạn

Câu 19. Để chào mừng ngày hội văn hóa, siêu thị điện máy mới khai trương đang bày bán rất nhiều mặt hàng đồ gia dụng (A) thiết yếu như: nồi cơm điện, chảo chống dính, ấm siêu tốc và nước ngọt có ga (B) với mức giá ưu đãi (C) dành cho khách hàng (D).

A. đồ gia dụng         B. nước ngọt có ga    C. ưu đãi     D. khách hàng

Câu 20. Hình ảnh người nông dân Việt Nam cần cù, chất phác, chịu thương chịu khó trong những năm tháng kháng chiến chống ngoại xâm đầy gian khổ (A) và ác liệt ấy (B) để lại ấn tượng (C) sâu sắc trong lòng người đọc (D).

A. đầy gian khổ      B. ác liệt ấy              C. ấn tượng               D. người đọc

Nội dung ôn tập

Câu Đáp án Loại lỗi sai Từ/Cụm từ đúng cần sửa lại

1 B Sai về mặt ngữ nghĩa (thiếu logic khoa học) hóa chất độc hại / hóa chất cấm

2 A Sai về phong cách (sắc thái biểu cảm) đi đi lại lại / bôn ba / đi

3 B Sai về logic thực tế (mâu thuẫn nội tại) nghe kể chuyện / nghe đọc truyện

4 B Sai về ngữ pháp (câu khuyết chủ ngữ) Bỏ chữ đã giúp (hoặc bỏ chữ Bằng)

5 B Sai về ngữ nghĩa của từ Hán Việt ưu điểm / đặc điểm

6 B Sai về ngữ pháp/ngữ nghĩa (dùng sai từ loại) hùng vĩ ➔ một cách hùng tráng / sinh động

7 C Sai về logic (liệt kê sai phạm vi khái quát) Bỏ cây ăn quả ra khỏi nhóm cây bóng mát

8 B Sai chính tả súc tích (Trong đề thi gốc viết sai, ở đây sửa lại)

9 A Sai về ngữ pháp (dùng thừa quan hệ từ đầu câu) Bỏ chữ Đối với

10 D Sai về logic nhân quả mâu thuẫn bùng phát ➔ tình cảm bền chặt

11 A Sai về ngữ nghĩa (hoàn cảnh dùng từ) áp dụng / triển khai

12 D Sai về ngữ nghĩa của từ Hán Việt đòi hỏi / đấu tranh cho

13 D Sai về ngữ nghĩa (nhầm từ gần âm) lạc quan (tránh nhầm với bàng quan)

14 A Sai về phong cách ngôn ngữ văn bản nêu rõ / tổng kết / điểm lại

15 A Sai về logic thực tế (mâu thuẫn nội tại) yên ắng / tĩnh mịch (nhưng không dùng vắng lặng)

16 D Sai về phong cách ngôn ngữ hành chính Không có lỗi (Câu này bẫy, từ tu từ dùng đúng) ➔ Xem giải thích

17 C Sai về logic tâm lý hành vi nhân vật hào hứng / thoải mái

18 D Sai chính tả xán lạn (Đã viết đúng ➔ Câu này kiểm tra kiến thức)

19 B Sai về logic (phân loại liệt kê) Bỏ nước ngọt có ga khỏi nhóm đồ gia dụng

20 B Sai về ngữ pháp (câu khuyết vị ngữ chính) Thêm chữ đã vào trước từ để lại

Kinh nghiệm

Giải thích chi tiết từng câu:

Câu 1: B (hóa chất). Bản chất của thực phẩm đều cấu tạo từ các chất hóa học. Lỗi ở đây là người viết muốn nói đến "hóa chất độc hại" hoặc "hóa chất nằm ngoài danh mục cho phép". Để từ "hóa chất" đứng độc lập mang nghĩa tiêu cực là sai ngữ nghĩa khoa học.

Câu 2: A (lang thang). Từ "lang thang" mang sắc thái tiêu cực, gợi hình ảnh vô định, cơ nhỡ không mục đích. Nguyễn Đình Chiểu dịch chuyển giữa các tỉnh để chạy giặc, dạy học, bốc thuốc cứu người và hoạt động yêu nước nên phải dùng các từ trang trọng như bôn ba, dịch chuyển.

Câu 3: B (đọc tiểu thuyết). Mắc lỗi mâu thuẫn logic: Một người đã bị "mù chữ" thì không thể tự mình "đọc tiểu thuyết" bằng mắt được.

Câu 4: B (đã giúp). Câu này bị khuyết chủ ngữ do từ "Bằng..." biến vế đầu thành trạng ngữ phương tiện. Chữ "đã giúp" biến vế sau thành vị ngữ. Cách sửa: Bỏ chữ "đã giúp" thay bằng dấu phẩy và thêm chủ ngữ, hoặc bỏ chữ "Bằng".

Câu 5: B (yeu điểm). "Yếu điểm" trong từ Hán Việt mang nghĩa là "điểm quan trọng, điểm mấu chốt" (yếu = quan trọng). Người viết đã nhầm từ này với từ "điểm yếu" (nhược điểm, hạn chế).

Câu 6: B (hùng vĩ). "Hùng vĩ" là tính từ dùng để miêu tả cảnh quan thiên nhiên (núi non, sông bạt ngàn). Ở đây từ này đứng sau cụm "khắc họa một cách...", người viết đã dùng sai từ loại hoặc ngữ cảnh, không thể dùng "hùng vĩ" để bổ nghĩa cho hành động khắc họa văn học mà phải là hùng tráng, sinh động.

Câu 7: C (cây ăn quả). Lỗi phân loại logic. Cụm từ khái quát đi trước dấu hai chấm quy định nhóm đối tượng là "cây bóng mát". Cây ăn quả (như cam, xoài, nhãn...) thuộc nhóm phân loại theo mục đích thu hoạch quả, không cùng tiêu chí với cây bóng mát (dù nó có thể tạo bóng râm).

Câu 8: B (súc tích). Đây là câu kiểm tra lỗi chính tả kinh điển. Nhiều học sinh hay viết sai thành "xúc tích". Từ đúng phải là "súc tích" (cô đọng, ngắn gọn nhưng đầy đủ ý).

Câu 9: A (Đối với). Giới từ "Đối với" đặt ở đầu câu biến toàn bộ cụm từ phía trước thành thành phần trạng ngữ, khiến câu bị khuyết chủ ngữ. Sửa bằng cách bỏ chữ "Đối với".

Câu 10: D (bùng phát). Sai logic quan hệ nhân quả. Hai bên có quan hệ "khăng khít và gắn bó chặt chẽ" (nguyên nhân tích cực) thì kết quả không thể dẫn đến việc "mâu thuẫn bùng phát dữ dội" (kết quả tiêu cực).

Câu 11: A (tái phạm). Từ "tái phạm" mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành vi lặp lại một vụ vi phạm, một lỗi lầm, tội ác pháp luật (ví dụ: tái phạm tội). Ở đây là thực hiện lại một biện pháp kỹ thuật tích cực, phải dùng từ tái áp dụng, lặp lại.

Câu 12: D (đề đạt). "Đề đạt" có nghĩa là trình bày ý kiến, nguyện vọng của cấp dưới lên cấp trên với thái độ kính cẩn. Quyền sống là quyền cơ bản của con người, trong ngữ cảnh đấu tranh chống phong kiến phải dùng từ đòi, đấu tranh giành lại chứ không dùng từ mang tính chất xin xỏ như "đề đạt".

Câu 13: D (bàng quan). Người viết dùng sai từ gần âm. "Bàng quan" là đứng ngoài cuộc, thờ ơ, không quan tâm (mang nghĩa tiêu cực). Ban giám đốc chèo lái công ty vượt khó khăn thì tâm thế phải là lạc quan hoặc kiên định.

Câu 14: A (liệt kê). Lỗi phong cách ngôn ngữ. Từ "liệt kê" mang phong cách khẩu ngữ hoặc thống kê hành chính thông thường, thiếu sự trang trọng cần có của một bài diễn văn kỷ niệm mang tính tổng kết thành tựu lịch sử của một vị hiệu trưởng. Thay bằng từ điểm lại, tuyên dương.

Câu 15: A (vắng lặng). Lỗi mâu thuẫn logic nội tại câu. Không gian không thể vừa "vắng lặng" (tuyệt đối yên tĩnh, không người) lại vừa có tiếng pháo hoa nổ "náo nhiệt" rộn rã ngay tại đó được.

Câu 16: D (tu từ). Câu này HOÀN TOÀN ĐÚNG. Đây là một câu bẫy để học sinh phân tích đặc điểm phong cách ngôn ngữ hành chính - pháp quyền. Văn bản pháp luật tuyệt đối không sử dụng các biện pháp tu từ gợi cảm để tránh gây mơ hồ về nghĩa.

Câu 17: C (huyên thuyên). Lỗi logic hành vi tâm lý nhân vật. Một người có tính cách "nội tâm", "ngại giao tiếp với người lạ" thì không thể thực hiện hành động "huyên thuyên" (nói liên tục, nhiều lời, thường mang nghĩa thiếu chín chắn) một cách tự nhiên được.

Câu 18: D (xán lạn). Câu này viết đúng chính tả. Từ "xán lạn" (xán = rực rỡ, lạn = sáng sủa) thường bị học sinh viết sai thành "xán lạng" hoặc "sán lạn". Câu này đúng hoàn toàn để bẫy những học sinh yếu chính tả.

Câu 19: B (nước ngọt có ga). Lỗi liệt kê sai phạm vi khái quát. Cụm từ khái quát quy định là "đồ gia dụng" (thiết bị dùng trong nhà như nồi, chảo, ấm), còn "nước ngọt có ga" thuộc danh mục thực phẩm/đồ uống tiêu dùng.

Câu 20: B (ác liệt ấy). Câu này bị lỗi cấu trúc ngữ pháp: khuyết vị ngữ chính. Toàn bộ phần từ đầu cho đến chữ "ác liệt ấy" mới chỉ tạo thành một Cụm danh từ phát triển dài đóng vai trò làm Chủ ngữ. Cụm từ "để lại ấn tượng..." đứng sau giới từ "để" chỉ là một định ngữ bổ nghĩa mục đích chứ câu chưa có vị ngữ chính. Sửa lại: ...ác liệt ấy đã để lại ấn tượng...

Bài giảng

Chưa có bài giảng liên kết với kỳ thi này.

Đề thi

Đề thi thử số 3 (HSA)

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề thi trực tuyến số 3 (HSA)

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề HSA (ĐGNL ĐHQG Hà Nội) - thi thử số 2

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 50
Xem chi tiết

Đề thi ĐGNL ĐHQG HCM (V-ACT) - thi thử số 2

Dành cho lớp 10, 11, 12 30 câu 36
Xem chi tiết

Đề thi ĐGNL ĐHQG HCM (V-ACT) - Thi thử số 1 - HT Văn

Dành cho lớp 10, 11, 12 30 câu 30
Xem chi tiết

Đề HSA (ĐHQG Hà Nội) - thi thử số 1 - HT- Văn

Dành cho lớp 10, 11, 12 50 câu 60
Xem chi tiết

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.