HT Văn
Đề thi chi tiết

Đề tự ôn số 10

Hình thức: Tự luận


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản:

(1)Tuổi trẻ, tự bản thân nó đã là một tài sản, tự bản thân nó đã hàm chứa ánh sáng và hạnh phúc, khi bị dùi xuống bùn, cơ hội để nó tỏa sáng và thăng hoa sẽ lớn hơn so với khi bạn già đi. Lúc đó là phép thử trong tay còn mầu nhiệm, con tốt đó trong tay có thể còn phong Hậu, bạn có thời gian làm hậu thuẫn và chân trời vẫn còn nhiều thôi thúc. Còn khi bạn lớn tuổi hơn, những xây xước đằng trước sẽ làm cho bạn ngần ngại, nếu bạn bị rớt xuống bùn, thì rất có thể, bạn sẽ tặc lưỡi nằm đó một mình, hoặc sẽ cố gắng vùng vẫy sao cho người đó cũng lem luốc giống với bạn.

(2) Tuổi trẻ có một thứ vốn ngầm rất đáng quí mà không phải ai cũng biết: sự cô đơn. Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng. Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức. Hạnh phúc làm cho người ta mềm yếu, người ta vui tươi với mọi thứ, người ta quên mất việc phải làm, người ta còn bắt đầu tặc lưỡi nhiều hơn với những thói quen xấu. Tình yêu là một giống dây leo khó chiều. Nó cần được thử thách và bị tấn công. Nếu bạn móm cơm hàng ngày, chăm sóc nó quá no đủ, nó sẽ chết yểu.

(Theo Kênh14.vn)

Câu 1: Đối tượng người viết muốn hướng tới trong đoạn trích là ai?

Câu 2: Vấn đề nghị luận được đề cập trong đoạn trích là gì?

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép lặp cấu trúc có trong đoạn (1)

Câu 4 : Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến: …khi bạn đã lớn tuổi hơn, những xây xước đằng trước sẽ làm cho bạn ngần ngại?

Câu 5: Nêu suy nghĩ của anh/chị về quan điểm của người viết trong câu văn: Trái tim là một giống loài dễ hư hỏng. Nếu nó được no đủ, nó sẽ đổ đốn ngay lập tức?

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vấn đề: Tuổi trẻ và lý tưởng sống

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận ( 600 chữ) phân tích, đánh giá 2 đoạn thơ:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Nắng mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

( Nguyễn Bính , trích “Tương tư”- in trong tập “ Lỡ bước sang ngang”-1940)
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương sớm tối vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn.

(Nguyễn Đình Thi- trích” Nhớ”-1954)

----------- Hết ----------


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

 

I

ĐỌC HIỂU

4,0

 

1

Đối tượng người viết muốn hướng tới trong đoạn trích là các bạn trẻ, tuổi trẻ, thế hệ thanh niên.

0,5

 

2

Vấn đề nghị luận được đề cập trong đoạn trích là tuổi tr

0,5

 

3

Phép lặp cấu trúc trong đoạn 1: tự bản thân nó đã...

Tác dụng:

- Tạo nhịp điệu, sự liên kết cho câu văn

- Nhằm nhấn mạnh vai trò của tuổi trẻ đối với mỗi người. Tuổi trẻ là mùa xuân của đời người, là khoảng thời gian đẹp và quí giá nhất.

1,0

 

4

Khi lớn tuổi con người ta thích sự ổn định, ngại thay đổi, không còn nhiều nhiệt tình,  thời gian của họ ngày một ít dần. Bởi vậy, khi gặp những sóng gió trong cuộc sống người ta dễ dàng buông xuôi chấp nhận.

1,0

 

5

Nêu ý kiến của bản thân về quan điểm của người viết: Đồng tình hoặc không đồng tình và có những lý giải hợp lý.

1,0

 

VIẾT

6,0

 

1

Từ ý thơ trong văn bản , anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vấn đề: Tuổi trẻ và lý tưởng sống.

2,0

 

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

bàn về vấn đề: Tuổi trẻ và lý tưởng sống

0,25

 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

* Giải thích:

- Tuổi trẻ: Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp nhất của con người, giai đoạn phát triển nhất về thể xác, trí tuệ lẫn tâm hồn; có vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người.

- Lý tưởng sống:  những suy nghĩ, hành động tích cực của con người, hướng đến những điều tốt đẹp và cao cả.

* Bàn luận

- Tuổi trẻ là giai đoạn mà con người phát triển đầy đủ, toàn diện các yếu tố cần thiết để học tập, làm việc, là lúc con người có những khao khát, hoài bão và nỗ lực, cống hiến để thực hiện những khao khát ấy.Những suy nghĩ, hành động ta làm trong tuổi trẻ sẽ có ý nghĩa quyết định đến tương lai.

- Chính vì thế, tuổi trẻ cần sống có hoài bão, có lý tưởng

- Lợi ích của việc tuổi trẻ sống có lí tưởng sống

+Mang đến những thành quả sau bao nỗ lực, cố gắng.

+Giúp tôi luyện những phẩm chất quý giá: chăm chỉ, cần cù, lạc quan

+Được người khác yêu thương, tin tưởng và học tập theo.

- Biểu hiện:

+Biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những thành tựu cho riêng mình.

+Khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình đã chọn.

+Biết yêu thương những người xung quanh, luôn muốn lan tỏa những thông điệp tích cực ra xã hội, làm cho xã hội này tốt đẹp hơn.

*Phản đề

- Tuổi trẻ có ý nghĩa quan trọng nhưng có một số người lãng phí tuổi trẻ vào những thú vui vô bổ, không nỗ lực, cố gắng, sống không có lý tưởng

* Bài học

- Ý thức được giá trị của tuổi trẻ.
- Nỗ lực sống hết mình với tuổi trẻ, sống có lý tưởng.

0,5

 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận:

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5

 

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

 

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,25

 

2

Viết bài văn nghị luận ( 600 chữ) phân tích, đánh giá 2 đoạn thơ:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Nắng mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

( Nguyễn Bính , trích “Tương tư”- in trong tập “ Lỡ bước sang ngang”-1940)
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương sớm tối vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn.

(Nguyễn Đình Thi- trích” Nhớ”-1954)

4,0

 

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học

0,25

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, đánh giá 2 đoạn thơ trong “ Tương tư”( Nguyễn Bính) và “Nhớ”( Nguyễn Đình Thi)

0,5

 

10,0

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết

* MB:
– Giới thiệu đoạn trích trong bài thơ “Tương tư”
– Giới thiệu đoạn trích trong bài thơ “ Nhớ”.

*TB:
** Phân tích đoạn thơ trong bài Tương tư.
– Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành nỗi nhớ mong da diết, trĩu nặng…
– Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như nhuốm đầy nỗi tương tư.
– Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, chất liệu ngôn từ chân quê, các biện pháp tu từ…
* *Phân tích đoạn thơ trong bài Nhớ.

- Là một lời tuyên bố táo bạo và mạnh mẽ : Em được trang trọng đặt ngang hàng với đất nước, được ví với đất nước. Tình yêu riêng ( thường được coi là nhỏ bé) đặt ngang hàng với lí tưởng chung.

– Nhân vật trữ tình “Anh” có hai người yêu : Em và Đất nước. Em vất vả đau thương tươi thắm vô ngần. Đất nước cũng vất vả đau thương tươi thắm vô ngần. Em gắn chặt với Đất nước, em hòa trong Đất nước. Anh yêu Em là anh yêu Đất nước, anh nhớ Em cũng là anh nhớ Đất nước, nhớ đến nhiệm vụ giải phóng Đất nước.

-Những câu thơ bộc lộ hết sức đẹp đẽ sự hài hòa, thống nhất, gắn bó giữa tình yêu và lí tưởng, giữa tình riêng và tình chung, thống nhất.

Nghệ thuật: thể thơ tám chữ, hình ảnh gợi cảm, sử dụng so sánh, điệp từ, điệp ngữ...
** So sánh hai đoạn thơ.
– Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng;.
– Khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tương tư là nỗi nhớ tình yêu đôi lứa, gắn với làng quê Bắc Bộ…; thể thơ lục bát mềm mại
+ Đoạn thơ trong Nhớ là nỗi nhớ người yêu của một chàng trai có một lý tưởng cao đẹp,
biết đặt mình vào bối cảnh chung của đất nước, biết gắn tình cảm riêng tư vào tình cảm chung của tổ quốc; sử dụng thể thơ 8 chữ chắc nịch.

* KB:đánh giá chung về nét đặc sắc của hai đoạn thơ

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được luận điểm để làm rõ điểm giống và khác nhau của hai đoạn trích

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

1,0

 

10,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được luận điểm để làm rõ điểm giống và khác nhau của hai đoạn trích

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

1,5

 

đ. Diễn đạt 
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.

0,5

 


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

 

I

ĐỌC HIỂU

4,0

 

1

Đối tượng người viết muốn hướng tới trong đoạn trích là các bạn trẻ, tuổi trẻ, thế hệ thanh niên.

0,5

 

2

Vấn đề nghị luận được đề cập trong đoạn trích là tuổi tr

0,5

 

3

Phép lặp cấu trúc trong đoạn 1: tự bản thân nó đã...

Tác dụng:

- Tạo nhịp điệu, sự liên kết cho câu văn

- Nhằm nhấn mạnh vai trò của tuổi trẻ đối với mỗi người. Tuổi trẻ là mùa xuân của đời người, là khoảng thời gian đẹp và quí giá nhất.

1,0

 

4

Khi lớn tuổi con người ta thích sự ổn định, ngại thay đổi, không còn nhiều nhiệt tình,  thời gian của họ ngày một ít dần. Bởi vậy, khi gặp những sóng gió trong cuộc sống người ta dễ dàng buông xuôi chấp nhận.

1,0

 

5

Nêu ý kiến của bản thân về quan điểm của người viết: Đồng tình hoặc không đồng tình và có những lý giải hợp lý.

1,0

 

VIẾT

6,0

 

1

Từ ý thơ trong văn bản , anh/chị hãy viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về vấn đề: Tuổi trẻ và lý tưởng sống.

2,0

 

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành

0,25

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

bàn về vấn đề: Tuổi trẻ và lý tưởng sống

0,25

 

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

* Giải thích:

- Tuổi trẻ: Tuổi trẻ là khoảng thời gian đẹp nhất của con người, giai đoạn phát triển nhất về thể xác, trí tuệ lẫn tâm hồn; có vai trò hết sức quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người.

- Lý tưởng sống:  những suy nghĩ, hành động tích cực của con người, hướng đến những điều tốt đẹp và cao cả.

* Bàn luận

- Tuổi trẻ là giai đoạn mà con người phát triển đầy đủ, toàn diện các yếu tố cần thiết để học tập, làm việc, là lúc con người có những khao khát, hoài bão và nỗ lực, cống hiến để thực hiện những khao khát ấy.Những suy nghĩ, hành động ta làm trong tuổi trẻ sẽ có ý nghĩa quyết định đến tương lai.

- Chính vì thế, tuổi trẻ cần sống có hoài bão, có lý tưởng

- Lợi ích của việc tuổi trẻ sống có lí tưởng sống

+Mang đến những thành quả sau bao nỗ lực, cố gắng.

+Giúp tôi luyện những phẩm chất quý giá: chăm chỉ, cần cù, lạc quan

+Được người khác yêu thương, tin tưởng và học tập theo.

- Biểu hiện:

+Biết phấn đấu, vươn lên trong cuộc sống của mình, nỗ lực hết sức để mong muốn đạt được những thành tựu cho riêng mình.

+Khi vấp ngã không chán nản, buông xuôi mà tìm cách đứng dậy sau vấp ngã để đi tiếp con đường mình đã chọn.

+Biết yêu thương những người xung quanh, luôn muốn lan tỏa những thông điệp tích cực ra xã hội, làm cho xã hội này tốt đẹp hơn.

*Phản đề

- Tuổi trẻ có ý nghĩa quan trọng nhưng có một số người lãng phí tuổi trẻ vào những thú vui vô bổ, không nỗ lực, cố gắng, sống không có lý tưởng

* Bài học

- Ý thức được giá trị của tuổi trẻ.
- Nỗ lực sống hết mình với tuổi trẻ, sống có lý tưởng.

0,5

 

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận:

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5

 

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

 

e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ

0,25

 

2

Viết bài văn nghị luận ( 600 chữ) phân tích, đánh giá 2 đoạn thơ:

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
Một người chín nhớ mười mong một người.
Nắng mưa là bệnh của giời,
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng

( Nguyễn Bính , trích “Tương tư”- in trong tập “ Lỡ bước sang ngang”-1940)
Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương sớm tối vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn.

(Nguyễn Đình Thi- trích” Nhớ”-1954)

4,0

 

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài

Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học

0,25

 

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: phân tích, đánh giá 2 đoạn thơ trong “ Tương tư”( Nguyễn Bính) và “Nhớ”( Nguyễn Đình Thi)

0,5

 

10,0

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết

* MB:
– Giới thiệu đoạn trích trong bài thơ “Tương tư”
– Giới thiệu đoạn trích trong bài thơ “ Nhớ”.

*TB:
** Phân tích đoạn thơ trong bài Tương tư.
– Tâm trạng tương tư của chàng trai quê được bộc lộ thành nỗi nhớ mong da diết, trĩu nặng…
– Niềm mong nhớ gắn liền với khung cảnh làng quê khiến cho cả không gian như nhuốm đầy nỗi tương tư.
– Nghệ thuật: Thể thơ lục bát, chất liệu ngôn từ chân quê, các biện pháp tu từ…
* *Phân tích đoạn thơ trong bài Nhớ.

- Là một lời tuyên bố táo bạo và mạnh mẽ : Em được trang trọng đặt ngang hàng với đất nước, được ví với đất nước. Tình yêu riêng ( thường được coi là nhỏ bé) đặt ngang hàng với lí tưởng chung.

– Nhân vật trữ tình “Anh” có hai người yêu : Em và Đất nước. Em vất vả đau thương tươi thắm vô ngần. Đất nước cũng vất vả đau thương tươi thắm vô ngần. Em gắn chặt với Đất nước, em hòa trong Đất nước. Anh yêu Em là anh yêu Đất nước, anh nhớ Em cũng là anh nhớ Đất nước, nhớ đến nhiệm vụ giải phóng Đất nước.

-Những câu thơ bộc lộ hết sức đẹp đẽ sự hài hòa, thống nhất, gắn bó giữa tình yêu và lí tưởng, giữa tình riêng và tình chung, thống nhất.

Nghệ thuật: thể thơ tám chữ, hình ảnh gợi cảm, sử dụng so sánh, điệp từ, điệp ngữ...
** So sánh hai đoạn thơ.
– Tương đồng: Cả hai đoạn thơ đều thể hiện nỗi nhớ da diết, sâu nặng;.
– Khác biệt:
+ Đoạn thơ trong Tương tư là nỗi nhớ tình yêu đôi lứa, gắn với làng quê Bắc Bộ…; thể thơ lục bát mềm mại
+ Đoạn thơ trong Nhớ là nỗi nhớ người yêu của một chàng trai có một lý tưởng cao đẹp,
biết đặt mình vào bối cảnh chung của đất nước, biết gắn tình cảm riêng tư vào tình cảm chung của tổ quốc; sử dụng thể thơ 8 chữ chắc nịch.

* KB:đánh giá chung về nét đặc sắc của hai đoạn thơ

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được luận điểm để làm rõ điểm giống và khác nhau của hai đoạn trích

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

1,0

 

10,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được luận điểm để làm rõ điểm giống và khác nhau của hai đoạn trích

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

1,5

 

đ. Diễn đạt 
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

 

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, sáng tạo.

0,5

 

Gửi bài làm của học sinh

Nộp kết quả *

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.