Đề thi Văn chuyên vào lớp 10 ở Hà Nội
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
KĨ NĂNG THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT VÀ ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ
I. KĨ NĂNG THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1. Sử dụng từ Hán Việt
- Khái niệm: Là những từ và ngữ tố gốc Hán, bao gồm từ vay mượn trực tiếp hoặc do người Việt sáng tạo bằng cách ghép các ngữ tố gốc Hán. Chúng giữ nguyên nghĩa gốc nhưng được viết bằng chữ cái Latinh và phát âm theo âm đọc tiếng Việt.
- Phân loại:
+ Từ Hán Việt cổ: Dùng trước thời Nhà Đường.
+ Từ Hán Việt thông thường: Dùng từ thời nhà Đường đến đầu thế kỷ 10.
+ Từ Hán Việt được Việt hoá: Có sự biến đổi ngữ âm khác biệt rõ rệt so với quy luật thông thường.
- Cách nhận diện:
+ Các yếu tố cấu tạo không thể tách ra dùng độc lập như từ thường.
+ Thường được giải nghĩa bằng một từ thuần Việt tương đương.
+ Trật tự từ tuân theo ngữ pháp Hán (yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau).
- Đặc điểm và Tác dụng: Mang lại sắc thái trừu tượng, khái quát cao, tao nhã, trang trọng hoặc cổ kính; giúp tránh cảm giác thô tục, ghê sợ và tạo không gian lịch sử xa xưa.
2. Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ
- Khái niệm: Gồm hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ... dùng kết hợp với ngôn ngữ trong văn bản thông tin tổng hợp.
- Tác dụng:
+ Trực quan sinh động: Giúp hình ảnh hóa dữ liệu, mô hình, xu hướng.
+ Tương tác và tiếp nhận nhanh: Trình bày mối quan hệ logic giúp người đọc dễ hiểu, dễ nhớ, giảm sự mệt mỏi khi đọc văn bản dài.
+ Tăng tính thẩm mỹ: Tạo sự hấp dẫn, khơi gợi hứng thú và cảm giác sáng tạo cho cả người viết lẫn người đọc.
3. Sử dụng trích dẫn, cước chú và phần tỉnh lược
- Trích dẫn: Dùng để ghi nguồn gốc thông tin. Đặt trong dấu ngoặc kép ("..."), kèm theo tên tác giả và năm xuất bản.
- Cước chú: Dùng để cung cấp thông tin bổ sung, giải thích chi tiết mà không làm đứt mạch văn chính. Được đánh số ở cuối từ/câu và chú thích ở cuối trang.
- Phần tỉnh lược: Dùng dấu ba chấm trong ngoặc vuông ([...]) để chỉ đoạn văn bản gốc đã được cắt bớt cho ngắn gọn.
4. Cách giải thích từ ngữ
- Khái niệm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, khái niệm, cảm xúc) mà từ biểu thị, bao gồm nghĩa gốc (cơ sở) và nghĩa chuyển (phái sinh).
- Các phương pháp giải thích:
+ Nêu khái niệm: Chỉ ra đối tượng (), tìm loại/thuộc tính chung và nêu đặc điểm riêng biệt để phân biệt
với các đối tượng khác.
+ Giải thích trực quan: Chỉ ra sự vật, hiện tượng có thực trong đời sống (nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận được) để minh họa.
+ Đặt trong ngữ cảnh: Đặt từ vào một câu hoàn chỉnh để ý nghĩa của nó được làm sáng tỏ qua các từ xung quanh.
+ Phân tích cấu tạo (Ngữ nguyên): Tách từ thành các thành tố (tiền tố, hậu tố, tiếng gốc), giải nghĩa từng thành tố rồi tổng hợp lại.
5. Nghệ thuật sử dụng điển cố
- Khái niệm: Mượn các câu chuyện, nhân vật, tích xưa từ lịch sử và văn hóa để diễn đạt ý nghĩa mới một cách cô đọng, hàm súc và uyên bác.
- Tác dụng: Giúp câu văn ngắn gọn nhưng giàu tầng ý nghĩa, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của tác giả, tăng tính gợi hình, gợi cảm và thuyết phục cao.
II. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1. Chêm xen và Liệt kê
- Chêm xen: Thêm một từ hoặc cụm từ vào câu nhằm bổ sung thông tin, giải thích hoặc tăng sắc thái biểu cảm (thường đặt trong dấu phẩy, gạch ngang hoặc ngoặc đơn).
- Liệt kê: Kể ra một chuỗi các sự vật, hoạt động, tính chất liên tiếp nhằm tạo ấn tượng mạnh, nhấn mạnh ý và tăng hiệu quả biểu đạt.
2. Lặp cấu trúc và Đối
- Lặp cấu trúc: Lặp lại một kiểu cú pháp hoặc cụm từ để tạo nhịp điệu, tăng tính liên kết và nhấn mạnh nội dung.
- Đối: Sắp xếp các từ, cụm từ, câu có ý nghĩa tương đồng (đối tương hỗ) hoặc trái ngược nhau (đối tương phản) ở vị trí đối xứng để tạo sự cân đối, hài hòa.
3. Nói mỉa và Nghịch ngữ
- Nói mỉa: Dùng lời nói trái ngược với ý thực (bên ngoài khen/trung lập, bên trong chê bai) nhằm châm biếm, phê phán kín đáo.
- Nghịch ngữ: Kết hợp các từ ngữ trái ngược nhau ngay trong một cụm từ để tạo ra sự phi lý, qua đó làm nổi bật bản chất mâu thuẫn của sự việc, tâm trạng.
4. Các biện pháp tu từ trong thơ
- So sánh: Đối chiếu hai sự vật khác nhau nhưng có nét tương đồng (gồm so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém) nhằm tăng sức gợi hình, sinh động.
- Nhân hóa: Gọi hoặc tả sự vật (cây cối, đồ vật, con vật) bằng từ ngữ vốn dành cho con người, giúp thế giới vật chất trở nên gần gũi, có hồn.
- Ẩn dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng (về hình thức, phẩm chất, cảm giác, cách thức).
- Hoán dụ: Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi (lấy bộ phận gọi toàn thể, lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng, lấy cái cụ thể gọi cái trừu tượng).
- Đảo ngữ: Đảo ngược vị trí từ ngữ (đưa động từ, trợ từ lên trước chủ ngữ) để nhấn mạnh, tạo hình ảnh và chiều sâu nghệ thuật.
- Nói quá: Phóng đại mức độ, quy mô của sự vật, hiện tượng để tạo ấn tượng mạnh và tăng sức biểu cảm.
- Nói giảm, nói tránh: Diễn đạt nhẹ nhàng, tế nhị để tránh gây cảm giác đau buồn, thô tục hay nặng nề.
5. Tăng tính khẳng định và phủ định trong văn bản nghị luận
- Tăng tính khẳng định: Dùng từ ngữ khẳng định mạnh (chắc chắn, tất nhiên), từ ngữ bao quát (tất cả, mọi), câu cầu khiến hoặc biện pháp điệp ngữ để tạo độ tin cậy cao.
- Tăng tính phủ định: Dùng từ phủ định (không, chẳng, chưa), từ ngữ hạn chế (không mấy, ít khi), câu hỏi tu từ hoặc từ ngữ mang sắc thái tiêu cực để bác bỏ vấn đề.
III. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ
1. Ngôn ngữ nói và Ngôn ngữ viết
- Ngôn ngữ nói: Là ngôn ngữ âm thanh giao tiếp hàng ngày; mang tính tức khắc, sử dụng nhiều từ khẩu ngữ, trợ từ, thán từ, kết cấu câu linh hoạt, ít có điều kiện gọt giũa.
- Ngôn ngữ viết: Thể hiện bằng chữ viết trong văn bản; tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc chính tả, ngữ pháp, từ ngữ được chọn lọc gọt giũa kỹ lưỡng, kết cấu chặt chẽ và mạch lạc cao.
2. Ngôn ngữ trang trọng và Ngôn ngữ thân mật
- Trang trọng: Dùng trong tình huống nghiêm túc, công việc, hội họp, văn bản hành chính; đòi hỏi chuẩn mực cao về từ vựng và ngữ pháp, không dùng tiếng lóng.
- Thân mật: Dùng trong giao tiếp hàng ngày với bạn bè, người thân; mang tính cá nhân cao, sử dụng từ ngữ dân dã, đa dạng kiểu câu (câu rút gọn, câu đặc biệt).
3. Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Khái niệm: Là sự tôn trọng quyền của tổ chức, cá nhân đối với các tài sản trí tuệ do họ sáng tạo ra (quyền tác giả, quyền liên quan).
- Biểu hiện và Ý nghĩa:
+ Trích dẫn trung thực, ghi rõ nguồn tài liệu tham khảo, không đạo văn hoặc mạo danh tác giả.
+ Hành động này thể hiện sự văn minh, rèn luyện tính trung thực và đạo đức trong học tập, nghiên cứu khoa học.
4. Giữ gìn và phát triển Tiếng Việt
- Khái niệm: Bảo tồn sự trong sáng của tiếng mẹ đẻ đồng thời làm cho ngôn ngữ ngày càng phong phú, hiện đại để đáp ứng nhu cầu giao tiếp xã hội.
- Giải pháp: Học tập và sử dụng đúng chuẩn mực từ ngữ, ngữ pháp; hạn chế lạm dụng từ ngoại lai (lai căng) quá mức; vừa tôn trọng truyền thống vừa phát huy tính sáng tạo phù hợp với thời đại.
Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.
Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên
Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.
Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.
Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Nếu biết cách đặt câu hỏi và khai thác, các ứng dụng AI có thể đóng vai trò như một gia sư.
Bảo Châu và Quỳnh Anh giành điểm 9,5 điểm môn Văn, cao nhất trong hơn 76.000 thí sinh thi lớp 10 công lập ở TP HCM năm nay.