Đề thi Văn chuyên vào lớp 10 ở Hà Nội
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Nội dung tab tổng quan
Nội dung tab cấu trúc đề thi
CÂU HỎI TÌM ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC QUI CHIẾU TRONG VĂN BẢN
I. Kiểu câu hỏi: Đề bài thường gạch chân, in đậm một từ ( thường là Đại từ: nó, họ, này, kia, chúng...) và yêu cầu thí sinh tìm từ/ cụm từ mà từ đó thay thế.
( Những từ gạch chân, in đậm được gọi là từ Qui chiếu )
II. Mô hình: Từ/ cụm từ (gạch chân, in đậm ) trong đoạn trích + được dùng để chỉ/ nói về (hoặc thay thế cho)+ đối tượng (ai, cái gì, con gì, hoạt động gì/ đặc điểm gì/ tính chất gì/ địa điểm nào...?)
III. Cách làm
Bước 1: Đọc đề bài để xác định từ qui chiếu
Bước 2: Xác định vị trí của từ qui chiếu.
Bước 3: Đọc các vế hoặc các câu văn liền trước để tìm đối tượng được qui chiếu.
Bước 4: chọn đáp án đúng
IV. Minh họa
VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi;
Các loài động vật sống dưới nước có những chiến thuật tự vệ khác nhau. Trong các rặng san hô của vùng biển nhiệt đới, có các loài cá có vẻ ngoài như một trái bóng. Bình thường, chúng chỉ to bằng bàn tay con người. Nhưng trong cơ thể chúng có một túi khí nhỏ, khi gặp kẻ thù, trong nháy mắt, túi khí phình to như một trái bóng. Lúc này, thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20 lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi. Còn cá nóc gai có bề ngoài giống với cá nóc thường, chỉ có điều, ngoài da chúng có rất nhiều gai nhọn. Khi bị tấn công, cá nóc gai nhanh chóng hớp vài ngụm không khí hoặc nước vào bụng, mình chúng phòng to và những chiếc gai nhọn lúc này sẽ dựng đứng lên tua tủa như lông nhím đủ để kẻ thù phải e ngại, lùi bước. Một số loài động vật khác còn học được “phép phân thân”. Điển hình trong số này là loài hải sâm và loài cua. Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vùa dài, vừa dính ra khỏi cơ thể, bản thân chúng thì nhờ vào lực phản hồi để bắn mình ra xa, trốn thoát. Sau khi bị mất cơ quan nội tạng, tính mạng của chúng không hề nguy hiểm. Chỉ sau 50 ngày, chúng lại tái sinh cơ quan nội tạng mới. Loài cua cũng vậy, khi gặp nguy hiểm, chúng cũng nhanh chóng tự ngắt càng hoặc chân để đánh lừa con người và bảo toàn mạng sống. Nhưng cơ quan này sau đó sẽ lại tái sinh.
<Trần Thuật Bành – Trần Thiện Dư, Bí ẩn sinh tồn ở sinh vật”, NXB Than h Niên, 2003, trang 185 – 187)
Câu 1: Từ “lúc này” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng chỉ khoảng thời gian nào?
A. Lúc túi khí nhỏ của con cá sắp phình to
B. Lúc cơ thể con cá tăng lên gấp 20 lần
C. Lúc con cá bắt đầu gặp kẻ thù
D. Lúc túi khí của con cá đã phình to
Bước 1: Đọc đề bài để xác định từ qui chiếu (Lúc này) và các đối tượng có thể được qui chiếu: Lúc túi khí nhỏ của con cá sắp phình to; lúc cơ thể con cá tăng lên gấp 20 lần; lúc con cá bắt đầu gặp kẻ thù; lúc túi khí của con cá phình to.
Bước 2: Xác định vị trí của từ qui chiếu.
Nằm trong câu; lúc này, thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20 lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi
Bước 3: Đọc các vế hoặc các câu văn liền trước để tìm đối tượng được qui chiếu. Trong trường hợp này: từ ngữ qui chiếu nằm ở vị trí đầu tiên của câun văn. vì vậy, để tìm ra đối tượng được qui chiếu ta cần đọc các câu văn liền trước: “ nhưng trong cơ thển chúng có 1 túi khí nhỏ, khi gặp kẻ thù, trong nháy mắt, túi khí phình to như 1 trái bóng”
Bước 4: chọn đáp án đúng
Dựa vào thông tin về đối tượng đã tìm được ở câu trước: “túi khí phình to như 1 trái bóng” ta có thể loại đi 2 phương án B và C. Còn lại 2 phương án A và D, ta sử dungj thao tác suy ý: Trạng ngữ chỉ thời gian “trong nháy mắt" ý chỉ khoảng thời gian diễn ra rất nhanh, khó năm bắt. Vì vậy, rất khó để biết được dấu hiệu cho thấy túi khí “sắp phình to”. Hơn nữa, chỉ khi túi khí đã phình to ta mới có được so sánh “ như trái bóng”
Câu 2: Từ “ Chúng” gạch chân, in đậm trong đoạn trích được dùng để nói về loài nào?
A. Hải Sâm B. Cá nóc thường
C. Cua D. Hải sâm và Cua
Bước 1: Đọc đề bài để xác định từ qui chiếu (chúng ) và các đối tượng có thể được qui chiếu: Hải sâm, cá nóc thường, cua, hải sâm và cua
Bước 2: Xác định vị trí của từ qui chiếu. Nằm trong câu văn: Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vùa dài, vừa dính ra khỏi cơ thể, bản thân chúng thì nhờ vào lực phản hồi để bắn mình ra xa, trốn thoát.
Bước 3: Đọc các vế hoặc các câu văn liền trước để tìm đối tượng được qui chiếu. Trong trường hợp này: câu chứa từ ngữ qui chiếu “ chúng” là 1 câu ghép, vì vậy, ta có thể tìm được đối tượng được qui chiếu ngay trong vế liền trước: “ Hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vừa dài vừa dính ra khỏi cơ thể”
Bước 4: chọn đáp án đúng
--> Phương án đúng: A. Hải sâm
Lưu ý: Trong một số trường hợp, các từ qui chiếu không lặp lại giống y nguyên trong văn bản mà đã được thay bằng 1 từ đồng nghĩa hay gần nghĩa. Khi ấy, ta cần sử dụng thêm 1 thao tác nữa là so sánh, đối chiếu giữa: nét nghĩa của từ/ cụm từ được qui chiếu mà ta tìm được trong văn bản với từ/ cụm từ được liệt kê trong các phương án trả lời.
TÌM TỪ ĐỒNG NGHĨA ( GẦN NGHĨA ) VỚI 1 TỪ TRONG VĂN BẢN
I.Kiểu câu hỏi: Đề bài sẽ in đậm, gạch chân 1 từ trong văn bản và yêu cầu thí sinh tìm từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa nhất với từ đó.
II.Phương pháp: để giải quyết dạng bài này ta thường áp dụng phương pháp giải nghĩa từ
III.Cách làm:
1. Cách 1
a.bước 1
Giải nghĩa được từ in đậm, gạch chân trong văn bản
Lưu ý: Xác định nghĩa của từ trong văn bản không phải nghĩa trong từ điển
b.bước 2
*)Tìm từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa nhất với từ đó
*).Các cách giải nghĩa từ:
-Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ, số lượng...) mà từ biểu thị
-Các cách giải nghĩa của từ
+Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Vd: sách=tập hợp 1 số lượng nhất định những tờ giấy có chữ in, đóng ngộp lại thành quyển ( đi, ăn....)
+Đưa ra những tù đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
VD: tốt bụng
từ đồng nghĩa: nhân hậu
từ trái nghĩa: độc ác
+Giải nghĩa từng yếu tố ( áp dụng cho từ Hán - Việt)
VD: Vị tha
Vị=vì
tha=người khác ---> vị tha=vì người khác.
Chú ý: Từ đồng nghĩa và từ gần nghĩa có thể thay thế nhau trong văn cảnh mà nghĩa của câu không thay đổi. Chính vì vậy, ngoài phương pháp giải nghĩa từ, ta có thể giải quyết những câu hỏi dạng này bằng phương pháp: thay thế từ ngữ
Cách 2:
a.bước 1
Thay thế lần lượt các từ trong 4 phương án vào vị trí từ được in đậm, gạch chân
b.bước 2
So sánh nghĩa ban đầu của câu với nghĩa sau khi được thay thế từ ngữ.
Nếu nghĩa của câu bị biến đổi, 1 số thông tin quan trọng của câu mất đi thì loại phương án đó
Nếu nghĩa của câu về cơ bản vẫn giữ nguyên, những thông tin quan trọng được phản ánh trong câu vẫn được đảm bảo đầy đủ thì kết luận đó là phương án đúng
VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Cũng giống như nhiều đô thị trên thế giới, Thăng Long - Hà Nội luôn luôn là một điểm đến hấp dẫn của nhiều luồng di cư. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tinh hoa của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời. Luồng thứ hai là những người dân cùng khổ từ các vùng nông thôn, do lao dịch, thuế má, thất bát, dịch bệnh và bóc lột, bị đẩy đến tình trạng bần cùng. Họ đổ về Thăng Long tìm cơ hội thay đổi cuộc đời và tạo nên những khu cư trú tồi tàn của người lao động vùng ngoại ô. Luồng di cư thứ ba là của những người nước ngoài đủ mọi thành phần sắc tộc và chủng tộc, từ những thương nhân, nhà truyền giáo, nhà ngoại giao cho đến những người lao động nghèo hèn. Họ di chuyển vào thành phố lớn để tìm kiếm cơ hội phát triển sự nghiệp hoặc chỉ đơn giản là để tìm kế sinh nhai. Bên cạnh luồng di cư đến thành phố, cũng có luồng di cư ra khỏi thành phố dù là tự nguyện hay cưỡng bức. Đặc biệt, các cuộc chiến tranh binh lửa, xung đột và cướp bóc đẫm máu thường là nguyên nhân làm cho số lượng cư dân khu vực đô thị giảm đi nhanh chóng. Chính sách của nhà nước ở mỗi thời kỳ cũng khuyến khích hoặc ngăn chặn các luồng di dân vào thành phố làm cho dân số khu vực đô thị thay đổi thất thường. Tuy nhiên, hiện tượng nổi bật của các biến động dân số khu vực đô thị chính là các dòng di cư.
(Nguyễn Văn Chính, Cấu trúc và giải cấu trúc bản sắc văn hóa Hà Nội, Khoa Lịch sử: Một chặng đường nghiên cứu (2006 - 2011), NXB Thế giới, 2011, trang 163 - 192)
Câu 1: Từ “ Tinh hoa” ( in đậm, gạch chân ) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ nào:
a. học giỏi b. giàu có
c. thông minh d. tài giỏi
cách 1:
Bước 1: Xác định nghĩa của từ in đậm, gạch chân trong văn bản
Từ “ tinh hoa ”( in đậm, gạch chân ) trong đoạn trích được dùng để chỉ “ những người có năng lực, học vấn và vốn liếng” ( thông tin ở câu liền sau ), tức là người có tài, giỏi giang, có khả năng tư chất đặc biệt, hơn đời, hơn người. Trong quan niệm của tác giả, họ được ví như thành phần “tinh hoa”, tức những người tốt dẹp, quan trọng nhất trong xã hội.
Bước 2: Tìm từ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa nhất với từ đó:
• học giỏi: chỉ người có trình độ học vấn cao
• giàu có: chỉ người có vốn liếng, tài sản
• thông minh: chỉ ngừoi có tư chất, trí tuệ.
• tài giỏi: chỉ người có tư chất, có trình độ học vấn cao, có khả năng tạo ra nhiều của cải vật chất
--> như vậy, từ “tài giỏi” có nghĩa rộng hơn 3 từ còn lại, bao trùm nghĩa của 3 từ còn lại. Chính vì vậy, nó cũng gần nghĩa nhất với từ “tinh hoa”
--> Phương án đúng là D. Tài giỏi
Cách 2
Bước 1: Thay thế lần lượt các phương án vào vị trí từ được in đậm, gạch chân.
a. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần học giỏi của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời.
b. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần giàu có của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời.
c. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần thông minh của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời.
d. Luồng thứ nhất bao gồm những thành phần tài giỏi của đất nước. Họ là những người có năng lực, học vấn và vốn liếng, được tuyển dụng hoặc tự tìm đến chốn kinh kỳ để phát triển và thi thố với đời.
Cách 2
Bước 2: So sánh nghĩa ban đầu của câu với nghĩa sau khi được thay thế từ ngữ:
Khi thay thế các từ “ học giỏi, giàu có, thông minh, tài giỏi” ta thấy từ “ tài giỏi ” là từ phản ánh đầy đủ nhất những thông tin của câu.
--> Phương án đúng D. Tài giỏi
DẠNG CÂU HỎI VỀ Ý CHÍNH, NỘI DUNG CHÍNH, CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I.Kiểu câu hỏi :Dạng câu hỏi này thường xuất hiện trong đề thi với những câu lệnh như sau:
-Chủ đề nổi bật trong đoạn trích là gì? ( chủ đề nổi bật bao trùm trong đoạn trích là gì?)
-Đoạn trích bàn về vấn đề gì?
-Ý chính của đoạn trích laf gì?
-Nội dung chính của đoạn trích là gì?
II. Cách làm:
1.Bước 1: Đọc văn bản, xác định từ khoá.
-Đọc lướt toàn bộ văn bản và nắm được nội dung chính của văn bản, nội dung chính của từng đoạn ( nếu VB có nhiều đoạn)
-Xác định những từ khoá: Chú ý tới những từ, cụm từ xuất hiện nhiều lần trong văn bản, những từ có cùng trường từ vựng ( có thể áp dụng kĩ năng đọc theo đường chéo, Đọc theo hình chữ Z). Việc xác định những từ khoá này đặc biệt quan trọng khi thí sinh xác định ý chính,chủ đề của các ngữ liệu là văn xuối
• Lưu ý: Nội dung chính hay chủ đề của văn bản thường được thể hiện thông qua nhan đề, câu chủ đề ( câu đầu tiên hoặc cuối cùng của văn bản), các từ ngữ được lặp lại nhiều lần. Chính vì vậy, xác định từ khoá là kênh thông tin quan trọng, làm căn cứ để xác định nội dung chính, ý chính của văn bản/ đoạn trích.
2.Bước 2: Xác định nội dung chính, chủ đè của văn bản
-Chọn phương án có nội dung bao quát, không chọn phương án chỉ nói đến nội dung của 1 đoạn, 1 phần của văn bản. Cũng không chọn những phương án mang nghĩa quá rộng so với nội dung văn bản.
-VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức.
( Xuân Quỳnh, Sóng)
Chủ đề nổi bật trong đoạn trích là gì?
a. Nỗi nhớ trong tình yêu
b. Niềm tin trong tình yêu
c.Nỗi buồn trong tình yêu
d. Niềm vui trong tình yêu
Gợi ý:
Để làm được câu hỏi này, ta đọc lướt đoạn trích 1 lượt đểv nắm nội dung chính của đoạn trích (đoạn trích trong đề nói về tình yêu). Trong khi đọc, ta cũng nhận thấy có sự xuất hiện lặp lại của từ “ nhớ ” ( Bước 1)
Từ đó, ta có thể xác định chủ đề của đoạn trích là Nỗi nhớ trong tình yêu (Bước 2)
Lưu ý: Dạng câu hỏi về ý chính, chủ đề của văn bản thường khó tìm đáp án ngay khi bắt đầu làm bài. Vì vậy, thí sinh nên làm câu hỏi khác trước và quay lại làm câu hỏi này sau khi đã hiểu rõ nội dung của bài.
DẠNG CÂU HỎI TÌM THÔNG TIN TRONG VĂN BẢN
I.Kiểu câu hỏi Dạng câu hỏi: Tìm thông tin “ có ” hay “ không ” xuất hiện trong đoạn trích/ văn bản ( câu hỏi dễ ). Dạng bài này có 2 cách hỏi
1.Dạng 1: Dạng câu hỏi tìm câu thơ/ văn mang 1 nội dung tư tưởng.
a. Ở dạng câu hỏi này, thí sinh cần tìm chính xác câu thơ/ văn thể hiện 1 nội dung tư tưởng, quan điểm cụ thể. Vậy nên, khi làm bài, cần chú ý tới “ nội dung cần tìm” và “ số lượng/ vị trí cần tìm”
b. Các bước làm bài
-Bước 1: Đọc câu hỏi và xác định yêu cầu cụ thể
-Bước 2: Đọc lướt các phương án để giới hạn phạm vi ngữ liệu
-Bước 3: Phân tích các câu thơ/ văn xuất hiện trong phương án lựa chọn.
Ở bước này, thí sinh cũng nên kết hợp phương pháp loại trù để giải nhanh. Sau khi loại trù các phương án sai. Để chắc chắn hơn về lựa chọn của mình, thí sinh nên kiểm tra ngược lại xem những câu thơ/văn đó có mang nội dung tư tưởng mà đề bài nêu ra không.
VD: VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
(1)Con sóng dưới lòng sâu
(2)Con sóng trên mặt nước
(3)Ôi con sóng nhớ bờ
(4)Ngày đêm không ngủ được
(5)Lòng em nhớ đến anh
(6)Cả trong mơ còn thức.
(Xuân Quỳnh, Sóng)
Những câu thơ nào cho biết tác giả nhấn mạnh nỗi nhớ trong tình yêu từ phương diện thời gian.
a. Câu 4,6 b. Câu 2,3
c. Câu 1,5 d. Câu 2,5
Gợi ý
Bước 1: Đọc câu hỏi và xác định nội dung, tư tưởng
Câu hỏi: Những câu thơ nào cho biết tác giả nhấn mạnh nỗi nhớ trong tình yêu từ phương diện thời gian? Nội dung cần xác định trong ngữ liệu này là: Phương diện thời gian
Bước 2: Đọc lướt qua các phương án để giới hạn lại phạm vi ngữ liệu: Trong 4 phương án lựa chọn có sự xuất hiện của các câu thơ:1,2,3,4,5,6. Chính vì vậy, ta cần đọc lần lượt những câu thơ này và xác định nội dung của từng câu thơ, xem nó có chỉ “phương diện thời gian” hay không?
Bước 3: Phân tịch nội dung, tư tưởng của các câu thơ/ văn có trong phương án và xác định phương án đúng.
C1: không có từ ngữ chỉ thời gian --> loại C
Câu 2: Không có từ ngữ chỉ thời gian --> loại B và D
Sau khi loại trừ các phương án C/B/D, ta lựa chọn phuơng án A. Câu 4,6
Kiểm tra ngược lại: Câu 4 có cụm từ “ngày đêm” chỉ thời gian. Câu 6 có “ mơ”, “thức”.2 từ chỉ 2 khoảng thời gian khác nhau trong nhịp sinh học hàng ngày của con người. --> Phương án đúng là A. Câu 4,6
2.Dạng 2: Tìm những thông tin KHÔNG được nhắc đến trong văn bản.
Đây là dạng câu hỏi thường xuất hiện với 2 kiểu câu lệnh:
a. Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Với kiểu câu lệnh này, phạm vi ngữ liệu khá rộng - toàn bộ đoạn trích. Chính vì vậy, nếu không nắm được phương pháp làm nhanh, thí sinh rất dễ bị ngợp và mất úa nhiều thời gian khin làm câu hỏi này. Phương pháp ta có thể sử dụng để làm tốt dạng câu hỏi này là phương pháp Loại trừ với các bước sau:
Bước 1: Đọc các phương án lựa chọn và ghi nhớ nhanh những thông tin được nêu
Bước 2: Tìm những ý xuất hiện trong đoạn trích bằng phương pháp đọc quét (phương pháp scanning). Đây là phương pháp đọc quét thật nhanh văn bản để tìm sự xuất hiện của từ/cụm từ hoặc thông tin nào đó mà không cần phải đọc từng từ, từng ý, từng câu để hiểu được nội dung văn bản.
Bước 3: Xác định ý KHÔNG được nói đến trong đoạn trích.
b. Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến + Nội dung/ tử tưởng.
Cách làm:
bước 1: đọc kĩ câu hỏi và xác định nội dung tư tưởng được nêu trong câu hỏi
bước 2: Đọc các phương án lựa chọn và ghi nhớ nhanh những thông tin đã xuất hiện.
bước 3: Tìm những ý xuất hiện trong đoạn trích bằng phương pháp scanning (đọc quét)
Khi tìm được ý xuất hiện trong đoạn trích ta đừng quên xem xét xem ý đó có thể hiện nội dung/tư tưởng mà đề bài yêu cầu hay không.
bước 4: Xác định ý KHÔNG được thể hiện nội dung tư tưởng
VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi;
Các loài động vật sống dưới nước có những chiến thuật tự vệ khác nhau. Trong các rặng san hô của vùng biển nhiệt đới, có các loài cá có vẻ ngoài như một trái bóng. Bình thường, chúng chỉ to bằng bàn tay con người. Nhưng trong cơ thể chúng có một túi khí nhỏ, khi gặp kẻ thù, trong nháy mắt, túi khí phình to như một trái bóng. Lúc này, thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20 lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi. Còn cá nóc gai có bề ngoài giống với cá nóc thường, chỉ có điều, ngoài da chúng có rất nhiều gai nhọn. Khi bị tấn công, cá nóc gai nhanh chóng hớp vài ngụm không khí hoặc nước vào bụng, mình chúng phòng to và những chiếc gai nhọn lúc này sẽ dựng đứng lên tua tủa như lông nhím đủ để kẻ thù phải e ngại, lùi bước. Một số loài động vật khác còn học được “phép phân thân”. Điển hình tỏng số này là loài hải sâm và loài cua. Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng đẩy toàn bộ phần nội tạng vùa dài, vừa dính ra khỏi cơ thể, bản thân chúng thì nhờ vào lực phản hồi để bắn mình ra xa, trốn thoát. Sau khi bị mất cơ quan nội tạng, tính mạng của chúng không hề nguy hiểm. Chỉ sau 50 ngày, chúng lại tái sinh cơ quan nội tạng mới. Loài cua cũng vậy, khi gặp nguy hiểm, chúng cũng nhanh chóng tự ngắt càng hoặc chân để đánh lừa con người và bảo toàn mạng sống. Nhưng cơ quan này sau đó sẽ lại tái sinh.
<Trần Thuật Bành – Trần Thiện Dư, Bí ẩn sinh tồn ở sinh vật”, NXB Than h Niên, 2003, trang 185 – 187)
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG nói đến cách thức tự vệ của 1 số loài động vật sống dưới nước.
a. Bắn mình ra xa để trốn thoat
b. Những chiếc gai nhọn dựng đứng lên tua tủa
c. Đánh lừa con mồi
d. Làm cho thể tích to lên.
Gợi ý:
B1: Đọc kĩ câu hỏi và xác định nội dung tư tưởng. Tù khoá đánh dấu nội dung tư tưởng là: cách thức tự vệ của 1 số loài động vật sống dưới nước.
B2: Tìm những ý xuất hiện trong đoạn trích bằng phương pháp Scanning (đọc quét)
+Lúc này thể tích toàn thân của chúng tăng lên gấp 20lần, đủ để các con cá lớn không nuốt nổi ->P.án D
+Khi bị tấn công, cá nóc gai....những chiếc gai nhọn lúc này sẽ dựng đứng lên tua tủa như lông nhím đủ để kẻ thù phải e ngại, lùi bước.-> P.án B
+Khi bị tấn công, hải sâm nhanh chóng...bắn mình ra xa trốn thoát _>P.án A
=> cả 3 p.án đều thể hiện cách thức tự vệ của 1 số loài động vật sống dưới nước.
+Loài cua cũng vậy...để đánh lừa con mồi và bảo toàn mạng sống ->P.án C
Gợi ý: Tuy nhiên, “đánh lừa con mồi” không phải là cách thức tự vệ . Cách tự vệ phải là “nhanh chóng tự ngắt càng hoặc chân” còn “đánh lừa con mồi” là mục đích của cách thức tự vệ đó.
B4: Xác định ý KHÔNG được nói đến trong đoạn trích:
Phương án C. Đánh lừa con mồi
Lưu ý: Đây là dạng câu hỏi dễ, tuy nhiên, thí sinh dễ nhầm lẫn vì trong các phương án trả lời có sự thay đổi về từ ngữ, cách diễn đạt nhưng ý nghĩa vẫn giống trong bài. Và cũng đừng bị đánh lừa bởi những đáp án có từ hay cụm từ giống hệt bài đọc, phương án trả lời có thể không có những từ trong bài đọc mà thay vào đó là các từ đồng nghĩa hoặc cách diễn đạt khác.
DẠNG CÂU HỎI SUY LUẬN
I.Kiểu câu hỏi :Đây là dạng câu hỏi khó, đòi hỏi học sinh phải ghi nhớ được nhanh các thông tin văn bản, nắm được nội dung chính, vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, liên hệ, đánh giá...để đưa ra được kết luận đúng về 1 vấn đề nào đó của văn bản. Kết luận đó không biểu hiện trực tiếp trên bề mặt của văn bản mà là điều người viết giấu đi.
II.Các bước làm dạng câu hỏi suy luận:
B1: Đọc kĩ đề bài, các phương án trả lời, và ghi nhớ nhanh các từ khoá
B2: Tìm kiếm theo từ khoá và xâu chuỗi các thông tin từ văn bản để rút ra kết luận.
VD: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Cúng mẹ và cơm nước xong, mấy chị em, chú cháu thu xếp đồ đạc dời nhà. Chị Chiến ra đứng giữa sân, kéo theo cái khăn trên cổ xuống, cũng xắn tay áo để lộ hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng, rồi dang cả thân người to và chắc nịch cùa mình nhấc bổng một đẩu bàn thờ má lên. Việt ghé vào một đầu. Nào, đưa má sang ở tạm bên nhà chú. chúng con đi đánh giặc trả thù cho ba má, đến chừng nào nước nhà độc lập con lại đưa má về. Việt khiêng trước. Chị Chiến khiêng bịch bịch phía sau. Nghe tiếng chân chị, Việt thấy thương chị lạ. Lần đầu tiên Việt mới thấy lòng mình rõ như thế. Còn mối thù thằng Mĩ thì có thể rờ thấy được, vì nó đang đè nặng trên vai.
(Nguyễn Thi - Những đứa con trong gia đình)
Đoạn trích thể hiện tính cách nổi bật nào của chị Chiến:
a. Dũng cảm, bất khuất, không sợ hi sinh
b. Yêu thương, nhường nhịn, tình cảm
c.Đảm đang, tháo vát, chu đáo.
d. Dịu dàng, duyên dáng, ý tứ.
Gợi ý;
B1: 1: Đọc kĩ đề bài, các phương án trả lời, và ghi nhớ nhanh các từ khoá
Thí sinh đọc nhanh đề bài và xác định từ khoá: “tính cách nổi bật” “của nhân vật chị Chiến”. Đồng thời thí sinh cũng ghi nhớ nhanh các từ ngữ chỉ tính cách con người được liệt kê trong 4 phương án lựa chọn.
B2: Xâu chuỗi các thông tin từ văn bản để rút ra kết luận.
-Tìm kiếm từ khoá: Những thông tin về chị Chiến trong đoạn trích: cúng mẹ, cơm nước, thu xếp đồ đạc dời nhà, xắn tay áo lên khiêng bàn thờ của má sang nhà chú để chị em đi đánh giặc, tính toán việc tương lai: khi nào nước nhà độc lập thì lại đưa má về
-Xâu chuỗi các thông tin từ văn bản rút ra kết luận. Ta thấy, đây đều là những chi tiết khắc hoạ hình ảnh chị Chiến đang sắp xếp, lo toan việc nhà trước khi lên đường đi đánh giặc. Mọi hành động suy nghĩ của nhân vậtđược nhà văn khắc hoạ làm nổi bật tính cách của nhân vật chị Chiến là mottj người con gái đản đang, tháo vát, chu đáo.
-> phương án C. Đảm đang, tháo vát, chu đáo
XÁC ĐỊNH 1 TỪ/ CỤM TỪ SAI VỀ NGỮ PHÁP - NGỮ NGHĨA / LOGIC / PHONG CÁCH
1. Dạng bài:
Chú ý: Để làm tốt dạng câu hỏi này, các em cần phân biệt các lỗi SAI về ngữ nghĩa, ngữ pháp, logic, phong cách.
SAI về ngữ nghĩa
Dùng từ sai nghĩa
SAI về ngữ pháp
Dùng từ sai qui tắc kết hợp từ để tạo thành các đơn vị lớn hơn ( cụm từ/câu)
SAI về logic
Dùng từ phản ánh sai hiện thực khách quan; mối quan hệ giữa các từ/ cụm từ trong văn bản.
SAI về phong cách
Dùng sai PCNN của văn bản
2.Cách làm:
Bước 1: Đọc lướt ngữ liệu, chú ý tới những từ/ cụm từ được gạch chân
Bước 2: Phân tích nội dung và ngữ pháp của câu/ đoạn văn
Bước 3: Xác định từ/ cụm từ SAI
Ở bước này, ngoài thao tác phân tích, suy luận ta có thể kết hợp với phương pháp loại trừ.
3. Ví dụ:
Xác định 1 từ/ cụm từ SAI về ngữ pháp/ ngữ nghĩa/ logic/ phong cách:
“ Những thói quen tốt, cho dù rất nhỏ song cũng có thể thiết lập cho trẻ một nhân cách đẹp và tâm hồn nhạy cảm”
a. nhạy cảm b. thói quen
c. cho dù c. thiết lập
Gợi ý:
B1. Đọc ngữ liệu và xác định nghĩa các từ có trong phương án lựa chọn:
a. nhạy cảm: ( có khả năng nhận biết nhanh và tinh ) ( bằng các giác quan hoặc cảm tính)
b. thói quen: ( lối sống, cách sống) (lặp đi lặp lại lâu ngày) (khó thay đổi)
c. cho dù ( từ biểu thị trường hợp đặc biệt được nêu ra để nhấn mạnh một điều gì đó)
d.thiết lập ( lập ra, tao dựng lên)
B2: Phân tích nội dung và ngữ pháp của câu.
Việc hình thành thói quen tốt sẽ giúp tre có được nhân cách và tâm hồn đẹp.
+nhạy cảm: dùng để bổ nghĩa cho từ “ tâm hồn ” -> đúng ngữ nghĩa, ngữ pháp. “Tâm hồn nhay cảm” cũng có sự logic với thông tin “ thói quen tốt” -> đúng logic
+thói quen: kết hợp với từ “tốt” -> đúng ngữ nghĩa - ngữ pháp. “ Thói quen tốt” là cơ sở để tạo nên một “ tâm hồn nhạy cảm” -> đúng logic
+cho dù: biểu thị 1 trường hợp “rất nhỏ" để nhấn mạnh vai trò của những “thói quen tốt" -> đúng ngữ nghĩa, ngữ pháp, logic
+thiết lập: có nghĩa là “lập ra, tạo dựng lên”. Đây là 1 từ chỉ hoạt động gây dựng. Từ này đòi hỏi 1 chủ thể có ý thức thực hiện hành động đó (VD: tôi vừa thiết lập lại mail cá nhân: tôi là 1 chủ thể có ý thức). Mà những “thói quen tốt" chỉ là 1 khái niệm, không phải là chủ thể có ý thức. Chính vì vậy, từ “thiết lập” là từ dùng sai ngữ nghĩa - ngữ pháp.
-> phương án đúng: D. thiết lập
CHỌN 1 TỪ MÀ NGHĨA HOẶC CẤU TẠO CỦA NÓ KHÔNG CÙNG NHÓM VỚI CÁC TỪ CÒN LẠI
Bước 1: xác định nét nghĩa hoặc cấu tạo các từ.
Chúng ta không nhất thiết phải giải thích một cách trôi chảy, tường tận nghĩa của từng từ nhưng phải chỉ ra được những nét nghĩa bản thể, đặc trưng nhất của từ
VD:
a. nhút nhát ( tính cách)
b.e dè (tính chất của hành động)
c. dè dặt (tính chất của hành động)
d. rụt rè ( tính chất của hành động)
Bước 2: so sánh các nét nghĩa và cấu tạo của từ để phân nhóm
VD: Chọn 1 từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại:
a. Xanh rì
b. Đỏ ối
c. Vàng nhạt
d. Tím ngắt
B1: Xác định các nét nghĩa của từ
a. xanh rì: (màu sắc) (xanh)(đậm)
b. đỏ ối: (màu sắc)(đỏ)(đậm)
c. vàng nhạt: (màu sắc)(vàng)(nhạt)
d. tím ngắt: (màu sắc)(tím)(đậm)
B2: So sánh các nét nghĩa của từng từ để tìm từ có nghĩa khác với các từ còn lại:
Dễ thấy, cả 4 từ trên đều là những từ chỉ màu sắc. Về ngữ pháp, các từ này đều là những từ ghép chính phụ theo mô hình: Từ chỉ màu sắc + từ chỉ sắc thái đậm nhạt của màu sắc.
Trong 4 từ trên, ta dễ nhận thấy, cả 3 từ xanh rì, đỏ ối, tím ngắt đều là những từ chỉ màu sắc ở mức độ đậm, chỉ riêng từ vàng nhạt chỉ màu sắc ở mức độ nhạt. Do đó, ta xác định từ vàng nhạt là từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.
-> phương án: C. vàng nhạt
CHỌN TỪ/ CỤM TỪ THÍCH HỢP NHẤT ĐỂ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG
Từ/ cụm từ “ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống” phải là từ/ cụm từ giúp cho câu văn hoặc văn bản đúng ngữ nghĩa - ngữ pháp/ phong cách/ logic
Dạng 1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất về nghĩa để điền vào chỗ trống:
Từ được dùng phải biểu đạt chính xác nội dung cần thể hiện, tức là ý nghĩa của từ phải phù hợp với nội dung mà văn bản thể hiện. Ngữ liệu có thể xuất hiện 1 hoặc 2 vị trí trống cần điền khi làm bài, thí sinh cần chú ý tới nội dung và ngữ pháp của câu để tìm ra đáp án nhanh chóng. Thao tác làm bài có thể thực hiện như sau:
Bước 1: Đọc lướt ngữ liệu và xác định nội dung tổng quát, số lượng vị trí cần điền từ
Bước 2: Đọc, thử nghiệm các từ có trong đáp án và tiến hành loại trừ.
Trong mỗi bước để chọn được từ/ cụm từ thích hợp, học sinh cần:
Giải thích nghĩa từng từ/ cụm từ trong các phương án lưah chọn.
Xem xét mối quan hệ của từ/ cụm từ đó với các từ xung quanh để tìm từ/ cụm từ thích hợp
VD: Chọn từ/ cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây.
Trong điều kiện của một thành phố, chúng ta có thể quan sát các nhóm cư dân và lối sống của họ như là những_________ diện mạo văn hóa của thành phố mà ta hình dung như một_______ tổng thể
A. nhân tố cấu thành/ hệ thống
B. yếu tố cấu thành/ cấu trúc
C. thành tố/ cấu trúc
D. bộ phận cấu thành/ hệ thống.
Gợi ý:
B1: Đọc và xác định nội dung ngữ liệu
Thông qua việc quan sát cư dân trong thành phố sẽ nhận diện được đặc trưng của nơi ấy.
B2. Đọc thử nghiệm các từ có trong phương án và tiến hành loại trừ.
*Chỗ trống thứ 2 có ít phương án lựa chọn hơn với 2 từ “hệ thống” và “cấu trúc”, vì vậy ta xem xét vị trí này trước.
-Giải nghĩa từng từ/cụm từ trong các phương án lựa chọn
+”hệ thông": (tập hợp)(nhiều yếu tố đồng đẳng)(có mối quan hệ với nhau)(tạo thành 1 thể thống nhất)
+Cấu trúc: (quan hệ)(các thành phần)(tạo nên 1 chỉnh thể)
-Xem xét mối quan hệ giữa giữa từ/ cụm từ đó với các từ xung quanh để tìm từ/ cụm từ thích hợp.
Gợi ý:
“Tổng thể” là từ chỉ tập hợp các sự. vật có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất. Từ “tổng thể” và từ “hệ thống” là 2 từ đồng nghĩa. Chính vì vậy ta không thể dùng từ hệ thống liền trước vì như vậy sẽ bị lặp từ. Từ phù hợp là “cấu trúc”
--> loại phương án A và D
*Xem xét phương án B và C để tìm từ thích hợp điền vào vị trí thứ nhất.
-Giải thích nghĩa của từ/ cụm từ trong các phương án lựa chọn
+Yếu tố cấu thành: Yếu tố (bộ phận) (thiết yếu, cần thiết); Cấu thành (làm thành, cấu tạo nên 1 cái gì đó)
+Thành tố: (bộ phận) (để tạo nên chỉnh thể)
-Xem xét mối quan hệ giữa các từ/ cụm từ đó với các từ xung quanh để tìm từ/ cụm từ thích hợp
Gợi ý:
Ta thấy, cụm từ “yếu tố cấu thành” gồm có 1 danh từ “yếu tố” và 1 động từ “cấu thành”, trong khi đó, “thành tố”
chỉ là 1 danh từ. Từ/ cụm từ để điền vào chỗ trống thứ nhất phải giúp cho cụm “ những_________ diện mạo văn hoá của thành phố" mang đầy đủ thông tin về chủ thể và hành động. (Cái gì? làm gì? diện mạo văn hoá của thành phố?) Chính vì vậy cụm từ điền vào chỗ trống phải có cả danh từ (cái gì?) và động từ (làm gì?). Ta chọn “yếu tố cấu thành”
--> Phương án đúng: B. yếu tố cấu thành/ cấu trúc
Dạng 2: Chọn cặp quan hệ từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống.
Các bộ phận trong 1 câu, các câu trong 1 đoạn văn luôn có mối quan hệ với nhau về ngữ nghĩa, ngữ pháp. Trong tiếng Việt, có 1 nhóm từ chuyên được dùng để chỉ các mối quan hệ, đó là quan hệ từ. Quan hệ từ là những từ được dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nguyên nhân...giữa các bộ phận đi trước và đi sau của 1 câu và giữa câu trước với câu sau trong 1 văn bản. Sau đây là 1 số quan hệ từ thường gặp và ý nghĩa quan hệ mà nó biểu đạt:
Quan hệ sở hữu
Của,...
Quan hệ về vị trí
Ở, ở tại, tại...
Quan hệ so sánh
Như, bằng, hơn, y....
Quan hệ nguyên nhân
Vì, do, bởi, tại...
Quan hệ mục đích
cho, mà, để, để cho, để mà....
Quan hệ liệt kê
và....
Quan hệ về không gian, thời gian
Trên, dưới, trong, ngoài, đến, tới, từ, cho đến, cho tới...
Quan hệ đối lập, tương phản
Tuy, nhưng, dù, mặc dù....
Quan hệ về phương tiện, cách thức
Bằng, với, qua....
Quan hệ đối tượng
cùng, cùng với, với, đến, tới, từ...
Quan hệ mở rộng
Ngoài/bên cạnh,ngoài ra/ từ/ ngoại trừ...còn có
Quan hệ lựa chọn
hay, hoặc
Với dạng bài chọn cặp quan hệ từ thích hợp nhất để đièn vào chỗ trống, ta làm theo các bước sau:
Bước 1: Đọc và xác định mối quan hệ giữa các vế của câu hoặc các câu trong đoạn văn
Bước 2: Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ tróng còn lại
Trong quá trình làm bài, cần chú ý tới nội dung của câu văn/ đoạn văn để tránh nhầm lẫn, có thể sử dụng phương pháp loại trừ thông qua các dấu hiệu nhận diện nhanh.
-Xác định nghĩa của các quan hệ từ
-Xem xét mối quan hệ về nghĩa giữa các từ xung quanh chỗ trống để chọn quan hệ từ thích hợp. Trong dạng câu hỏi này, các từ cần điền vào chỗ trống thường là các quan hệ từ. Chính vì vậy, việc xác định được mối quan hệ các từ/ cụm từ xung quanh với từ/ cụm từ bị khuyết là nhiệm vụ rất quan trọng.
VD: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây
Đại dịch Covid-19_____là nguyên nhân gây ra đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu,_____là tác nhân tạo nên sự thay đổi rõ rệt của ngành giao thông vận tải và logistics.
a. do - nên.
b. tuy - nhưng
c. dù - nhưng.
d. không những - mà còn
B1: Đọc và xác định mối quan hệ giữa các vế của câu hoặc các câu trong đoạn văn.
Đại dịch Covid -19 vừa là nguyên nhân, vừa là tác nhân dẫn đến các vấn đề khác, thể hiện mối quan hệ tăng tiến
B2: Chọn quan hệ từ thích hợp
+ cặp quan hệ từ “do-nên” chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả
+ cặp quan hệ từ “tuy - nhưng”chỉ mối quan hệ tương phản
+ cặp quan hệ từ “dù-nhưng”chỉ mối quan hệ tương phản
+Căp quan hệ từ “không những-mà còn” chỉ mqh tăng tiến.
-> Đ.a đúng: D. không những - mà còn
Dạng 3: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất về phong cách để điền vào chỗ trống
Mỗi loại văn bản khác nhau lại có những yêu cầu về dùng từ khác nhau. Trong các văn bản nghệ thuật, ngoài việc biểu đạt chính xác nội dung cần thể hiện, việc dùng từ còn phải nhằm đem lại hiệu quả thẩm mĩ. Chính vì vậy trong những câu hỏi sử dụng ngữ liệu là 1 câu văn trong tác phẩm văn học, từ ngữ thường có đặc điểm: độc, lạ, ấn tượng, mang đặc trưng phong cách của nhà thơ, nhà văn.Với kiểu câu hỏi này, nếu thí sinh ghi nhớ được văn bản thì rất dễ dàng. Tuy nhiên, nếu học sinh không nắm rõ thì hoàn toàn có thể dựa vào đặc điểm: Độc, lạ, ấn tượng để xác định đ.án
VD: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
“_____ sông Hương đã sống 1 nửa cuộc đời như 1 cô gái Di -gan phóng khoáng và man dại"
a. Giữa lòng Trường Sơn
b.Giữa dòng Trường Sơn
c. Giữa rừng Trường Sơn
d. Trong rừng Trường Sơn
Gợi ý:
Câu văn trên được trích từ văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông”. Các cụm từ xuất hiện trong phương án khi điền vào chỗ trống đều đứng với tư duy ngữ nghĩa của người Việt. Tuy nhiên, khi xem xét đến đặc điểm độc, lạ, ấn tượng của ngôn ngữ nghệ thuật cũng như sự taì hoa trong phong cách của HPNT thì ta có thể nghiêng về phương án A. Từ “lòng” ở phương án A ngoài nét nghĩa “ở giữa” còn có nét nghĩa “che chở”. Điều này hoàn toàn phù hợp với phép nhân hoá và so sánh đi sau: “Sông Hương đã sống 1nửa cuộc đời như 1 cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại". Đ.án đúng A. Giữa long TS
Dạng 4: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất về logic để điền vào chỗ trống.
Ngoài các dạng câu hỏi trên, trong bài thi còn xuất hiện dạng câu hỏi tìm từ/ cụm từ đúng về hiện thực khách quan để điền vào chỗ trống. Đây là câu hỏi yêu càu thí sinh phải có hiểu biết về văn hoá, xã hội...
VD: Chọn từ/ cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:
Xét về mặt thể loại văn học, ở nước ta_________có truyền thống lâu đời
a. phóng sự. b. tuỳ bút
c. thơ ca. d. kịch nói
Gợi ý: Muốn chọn được phương án đúng cho câu hỏi này, thí sinh phải có kiến thức về VHVN. Trong 4 thể loại trên, chỉ có thơ ca là thể loại ra đời sớm hơn cả. Thơ ca ra đời cùng với sự xuất hiện của những bài ca dao, dân ca....Còn lại, phóng sự, tuỳ bút và kịch đều là những thể loại hiện đại, ra đời muộn hơn, vào khoảng thế kỉ XX
--> P,án đúng C. thơ ca
NHẮC NHỞ CHUNG
1.Không được để trống đáp án của bất kì câu hỏi nào.
2.Luyện đề thường xuyên để tích luỹ kiến thức và có phản xạ
3.Tận dụng tối đa phương “pháp loại trừ” để loại đi những phương án chắc chắn sai nhằm tiết kiệm thời gian
4.Rèn luyện thói quen và kĩ năng “Tìm từ khoá” khi đọc đề bài để từ đó định hướng được phương pháp làm bài.
5. Đừng bỏ qua nhưngx bài về tiếng Việt. Đây là những bài đem lại cho chúng ta kiến thức để làm được nhóm câu hỏi về thực hành tiếng Việt và nhóm câu hỏi đọc hiểu
6. Phân chia thời gian làm bài hợp lý::
-Ngắn làm trước - dài làm sau: đối với các câu hỏi đọc hiểu, thí sinh nên làm từ câu 86 đến câu 100 trước vì đó là những câu hỏi dễ, đề bài ngắn nên có thể “ăn chắc”
-Câu có đề bài khá dài có thể làm sau để tránh tình trạng đến cuối giờ những câu dễ lại bị mất điểm.
+Đối với dạng câu hỏi đọc hiểu câu hỏi chùm: 1 ngữ liệu - 5 câu hỏi: đọc phướng án trước, khi đọc ngữ liệu nên đọc lướt để nắm bắt nhanh nội dung chính và cấu trúc chung của bài, tránh đọc kĩ từng từ, từng chữ làm mất thời gian.
+Đối với dạng câu hỏi đọc hiểu: 1 ngữ liệu - 1 câu hỏi: đọc đáp án trước, khi đã biết dạng câu hỏi thì sẽ có chiến thuật đọc trọng tâm
-Dễ làm trước - khó làm sau: Những câu đọc hiểu và câu hỏi về kiến thức văn học thường khá dễ nên thí sinh có thể làm trước, những câu hỏi về thực hành khá khó nên thí sinh có thể làm sau. Trong quá trình làm câu hỏi đọc hiểu, học sinh không nên dành quá nhiều thời gian vào những câu hỏi khó, dài (VD như câu tìm ý KHÔNG được nhắc đến trong đoạn trích) vì nó mất nhiều thời gian, lại dễ ảnh hưởng đến tâm lý khi thi.Nếu cảm thấy câu hỏi quá khó thí sinh nên tạm bỏ qua câu hỏi đó để làm những câu hỏi khác. Chú ý, khi bỏ qua câu nào nên ghi lại thứ tự câu hỏi đó để sau khi giải quyết xong 1 lượt sẽ quay lại để kiểm tra
- Vì số lượng ngữ liệu cần đọc trong đề thi tương đối nhiều, các câu hỏi có thể gây nhầm lẫn. Nếu các em nắm vững đơn vị chiến thuật làm bài sẽ giúp các em tiết kiệm thời gian đọc ngữ liệu và dễ dàng tìm được đáp án đúng!
Kinh nghiệm thi
Chưa có bài giảng liên kết với kỳ thi này.
Chưa có đề thi liên kết với kỳ thi này.
Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.
Tóm tắt tác phẩm và dàn ý chi tiết chỉ trong 3 phút.
Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.
Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.
Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.
Đề thi lớp 10 chuyên Văn của Hà Nội yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về "ánh sáng riêng bên trong mỗi người".
Đề thi Ngữ văn vào lớp 10 cho thấy tinh thần "chống văn mẫu", hay nhất là của Hà Nội, TP HCM và Hải Phòng, nhưng còn có đề đưa câu hỏi chưa phù hợp, theo Tổng chủ biên sách giáo khoa Ngữ văn
Nếu biết cách đặt câu hỏi và khai thác, các ứng dụng AI có thể đóng vai trò như một gia sư.
Bảo Châu và Quỳnh Anh giành điểm 9,5 điểm môn Văn, cao nhất trong hơn 76.000 thí sinh thi lớp 10 công lập ở TP HCM năm nay.