HT Văn

Lí thuyết CÂU

Lí thuyết về câu,

  • Dành cho lớp 10, 11, 12
  • 5

Giới thiệu

Cấu trúc đề thi

Chưa có nội dung.

Nội dung ôn tập

CÂU

1. LỖI VỀ THÀNH PHẦN CÂU VÀ CÁCH SỬA

   Lỗi về thành phần câu gồm lỗi về cấu tạo câu, lỗi về ngữ nghĩa và lỗi về ngắt câu.

1.1. Nhận biết lỗi về thành phần câu 

Tàinguyên Ngôn ngữ

    a. Thiếu thành phần nòng cốt

   * Câu thiếu chủ ngữ: Viết câu thiếu chủ ngữ có thể có nhiều nguyên nhân. Song nguyên nhân phổ biến là người viết, người nói nhầm lẫn thành phần trạng ngữ là chủ ngữ của câu.

    Ví dụ:

   – Với tác phẩm này đã thể hiện tài năng của một cây bút truyện ngắn bậc thầy

   “Với tác phẩm này” là thành phần trạng ngữ. Có thể người viết nhầm đó là chủ ngữ.

   + Cách sửa thứ nhất: Dựa vào ngữ cảnh để bổ sung chủ ngữ phù hợp. Chẳng hạn: Với tác phẩm này, nhà văn đã thể hiện tài năng của một cây bút truyện ngắn bậc thầy.

   + Cách sửa thứ hai: Lược bỏ quan hệ từ ở đầu câu để bộ phận đứng sau đó trở thành chủ ngữ: Tác phẩm này đã thể hiện tài năng của một cây bút truyện ngắn bậc thầy.

   * Câu thiếu vị ngữ: Viết câu thiếu vị ngữ có thể có nhiều nguyên nhân. Trong đó, nguyên nhân phổ biến là người viết, người nói nhầm thành phần biệt lập hay thành phần định ngữ là vị ngữ của câu.

   Ví dụ:

   – Lục bát, một thể thơ “đặc sản” có từ lâu của người Việt.

   Trong câu trên, có thể coi “lục bát” là chủ ngữ, “một thể thơ “đặc sản” có từ lâu của người Việt” là thành phần chêm xen, giải thích cho đối tượng được nói đến ở chủ ngữ chứ không phải là vị ngữ. Kiểu lỗi này có thể do người viết nhầm thành phần chêm xem là vị ngữ.

   + Cách sửa thứ nhất: Thêm từ “là” để biến thành phần chêm xen thành vị ngữ:

   – Lục bát là một thể thơ “đặc sản” có từ lâu của người Việt.

   + Cách sửa thứ hai: Giữ nguyên thành phần chêm xen, dựa vào ngữ cảnh để bổ sung vị ngữ phù hợp: Lục bát – một thể thơ “đặc sản” có từ lâu của người Việt – đã được tác giả sử dụng hết sức nhuần nhuyễn.

   * Câu thiếu cả hai thành phần chính: Nguyên nhân phổ biến của lỗi này là người viết, người nói nhầm thành phần biệt lập là vị ngữ và thành phần trạng ngữ là chủ ngữ của câu.

   Ví dụ:

   – Trong hoàn cảnh nước sôi lửa bỏng như thế.

   Đây mới chỉ là một cụm từ, chưa hề có nội dung thông tin, vì thế, chưa phải là câu. Cách sửa: Dựa vào ngữ cảnh, bổ sung thành phần nòng cốt để hoàn thành câu. Ví dụ: Trong hoàn cảnh nước sôi lửa bỏng như thế, tôi không thể chần chừ. 

Tàinguyên Ngôn ngữ

   Ngoài các lỗi về cấu tạo câu như thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ, thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, ta cũng thường gặp những lỗi về thành phần câu do thiết lập quan hệ ngữ nghĩa không phù hợp giữa chủ ngữ và trạng ngữ hoặc ngắt câu sai; cụ thể như sau:

   b. Thiết lập ngữ nghĩa không phù hợp giữa chủ ngữ và trạng ngữ

   Ví dụ:

   – Vừa đi học về, con Vện đã chạy ra vẫy đuôi mừng rối rít.

   Câu này có thể được sửa theo một trong hai cách sau: (1) Vừa đi học về, em đã thấy con Vện chạy ra vẫy đuôi mừng rối rít. (Để chủ thể của hoạt động nêu ở trạng ngữ thống nhất với chủ thể của hoạt động nêu ở chủ ngữ); (2) Em vừa đi học về, con Vện đã chạy ra vẫy đuôi mừng rối rít. (Để phân biệt hai chủ thể của hoạt động).

   c. Ngắt câu sai

    – Ví dụ:

   – Khác với cà phê, chủ yếu chỉ phơi khô, xát vỏ đem bán như ở nước ta. Ca cao muốn bán được giá và dễ bán, phải lên men. Để sửa câu này, ta chỉ cần thay dấu chấm trước từ ca cao bằng dấu phẩy.

   d. Sắp xếp sai vị trí thành phần câu

   Trong câu tiếng Việt, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ (trừ trường hợp người viết đảo trật tự với mục đích tu từ). Việc sắp xếp sai các thành phần nòng cốt là một kiểu lỗi về ngữ pháp.

   – Đang hành quân trong rừng một đơn vị bộ đội.

“Một đơn vị bộ đội” là chủ ngữ, lẽ ra phải được đặt trước “đang hành quân trong rừng” (vị ngữ). Kiểu lỗi này cần được khắc phục bằng cách trả lại đúng trật tự của chủ ngữ và vị ngữ: Một đơn vị bộ đội đang hành quân trong rừng.

   e. Thiếu vế câu

   Trong tiếng Việt, một số cặp quan hệ từ như: vì... nên...; chẳng những... mà còn...; tuy... nhưng...; càng... càng... phải luôn đi với nhau. Nếu thiếu một vế, câu bị lỗi về thành phần.

   Ví dụ:

   – Trái Đất nóng lên chẳng những khiến băng ở Bắc Cực và Nam Cực tan nhanh, nhấn chìm nhiều vùng đất màu mỡ.

    Cách sửa: Bổ sung quan hệ từ phù hợp với một vế câu, chẳng hạn: Trái Đất nóng lên chẳng những khiến băng ở Bắc Cực và Nam Cực tan nhanh, nhấn chìm nhiều vùng đất màu mỡ mà còn đe doạ sự sống của muôn loài. 

Tàinguyên Ngôn ngữ

Lưu ý: Có những câu nếu tách ra, có vẻ như bị lỗi thành phần câu, nhưng đặt trong ngữ cảnh, đó không phải là câu sai.

   Ví dụ:

   – Rừng Hoành Bồ có một nương dó. Rộng và sâu lắm. (Nguyễn Tuân)

   Tách ra, Rộng và sâu lắm không thể là một câu, nhưng nhờ câu trước đó mà ta hiểu rằng “rộng” và “sâu” ở đây là những đặc điểm của rừng dó Hoành Bồ. Loại câu đặc biệt như thế thường được dùng trong văn bản văn học.

1.2. Cách sửa

   Để phát hiện và sửa lỗi về thành phần câu, người viết cần thực hiện các việc sau:

   – Đọc kĩ lại các câu trong bài. Nếu gặp một câu khó hiểu thì nên kiểm tra xem vì sao không hiểu được: a) Vì vấn đề khó quá, vượt hiểu biết của bản thân?; b) Vì câu đó sử dụng những từ ngữ khó hiểu?; c) Vì câu thiếu thành phần chính?; d) Vì câu thiếu lô gích?.

   – Tìm biện pháp sửa lỗi. Nếu câu thiếu thành phần thì đó là thành phần nào? Nên sửa bằng cách nào: a) Bổ sung từ ngữ để làm thành phần câu bị thiếu; b) Cắt bớt từ ngữ để từ còn lại đảm nhận được vai trò của thành phần bị thiếu; c) Thay đổi trật tự từ ngữ để một từ ngữ nhất định đảm nhận được vai trò của thành phần bị thiếu.

2. LỖI LÔ GÍCH, CÂU MƠ HỒ VÀ CÁCH SỬA

2.1. Nhận biết lỗi lô gích của câu và cách sửa

   Lỗi lô gích là hiện tượng câu hoặc đoạn văn, văn bản có những thông tin, lập luận mâu thuẫn nhau hoặc thiếu nhất quán, không đầy đủ, không rõ ràng.

   Ví dụ:

    – Trong  giáo dục nói chung và trong bóng rổ nói riêng, chúng ta đã đạt được những thành công nhất định. 

Giáodục

   Câu trên chứa các từ ngữ thiếu nhất quán: giáo dục và bóng rổ không thuộc cùng lĩnh vực nên không thể đưa vào cách diễn đạt nói chung và nói riêng.

Các biểu hiện của câu mắc lỗi lô gích và cách sửa:

   * Có sự lẫn lộn các bình diện khi nói về đối tượng.

   Ví dụ:

   – Trong các phóng sự phản ánh hiện thực đời sống Việt Nam trước Cách mạng, Vũ Trọng Phụng là cây bút xuất sắc nhất.

   Ở câu này, người viết đã gộp hai bình diện khác nhau (tác giả và tác phẩm) làm một, khiến hai vế câu không có sự tương thích. Cách sửa: Quy các ý về cùng một bình diện (hoặc bình diện tác phẩm, hoặc bình diện tác giả).

    * Có sự mâu thuẫn giữa các ý trong câu.

   Ví dụ:

   – Việc làm kịp thời này lẽ ra phải được tiến hành từ tháng trước.

   Đã nói là kịp thời thì không thể nói lẽ ra phải được tiến hành trước đó; ngược lại, nếu nói lẽ ra phải được tiến hành trước đó thì không thể cho là kịp thời. Cách sửa: Lược bỏ một trong hai ý (hoặc ý gắn với từ kịp thời; hoặc ý gắn với cụm từ lẽ ra).

   * Đặt các đối tượng không cùng cấp độ trong quan hệ đồng đẳng.

   Ví dụ:

   – Báo in, báo điện tử, các phương tiện truyền thông, đài phát thanh, đài truyền hình,...đều có vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại.

   Phương tiện truyền thông đã bao hàm cả báo in, báo điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình, vì vậy, không thể đặt ngang hàng với những phương tiện cụ thể đã được nó bao hàm. Để sửa chữa, cần phân chia cấp độ rành mạch cho các đối tượng được nhắc tới.

   – Để sửa lỗi lỗi lô gích, người viết cần xác định đúng nguyên nhân gây ra lỗi và thay thế các từ ngữ phù hợp, đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với tư duy cũng như thực tế khách quan.

    Lưu ý: Khi sửa lỗi, cần nắm bắt đúng điều người viết muốn biểu đạt để chọn hướng sửa phù hợp. Trong văn bản văn học, có những câu “phi lô gích” được tác giả chủ động sử dụng với ý đồ nghệ thuật riêng. Những trường hợp như thế không thể nói tác giả đã mắc lỗi. 

Đàotạo từ xa


2.

2. Nhận biết lỗi câu mơ hồ và cách sửa



   Câu mơ hồ là câu mắc lỗi dùng từ hoặc lỗi cấu tạo khiến người nghe (người đọc) có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau. Lỗi câu mơ hồ tồn tại ở câu có cấu trúc được diễn giải theo những cách khác nhau, dẫn đến những cách hiểu nghĩa khác nhau.

 

  Ví dụ:


   – Giải bài không được xem đáp án.

   Có thể được hiểu là giải bài không được thì xem đáp án hoặc khi giải bài thì không được xem đáp án.

   – Những ngôi nhà cao tầng được xây dựng ở một khu đô thị mới rất hiện đại.

   Có thể được hiểu là những ngôi nhà cao tầng rất hiện đại được xây dựng ở một khu đô thị mới hoặc những ngôi nhà cao tầng được xây dựng ở một khu đô thị mới, hiện đại

    – Xe không phải rẽ trái!

   Câu trên có ba cách hiểu: Xe này không bắt buộc phải rẽ trái; hay: Các loại xe nói chung không bắt buộc phải rẽ trái; Xe không tải (không chở người hoặc hàng hoá) phải rẽ trái.

   – Để sửa lỗi câu mơ hồ, trước hết, phải xác định được ý cần biểu đạt, tiếp đó đọc lại câu để biết cần thêm từ ngữ hay dấu câu vào vị trí nào nhằm biểu đạt đúng ý đã xác định, người viết cần thêm những từ ngữ phù hợp để làm nổi bật thông báo duy nhất của câu, tránh hiểu lầm. Ví dụ: Câu trên có ba cách sửa: (1) Xe này không phải rẽ trái; (2) Tất cả các loại xe đều không phải rẽ trái; (3) Xe không tải phải rẽ trái.

   – Trong giao tiếp, cần tránh viết (nói) những câu có thể hiểu theo nhiều nghĩa, đặc biệt là trong các văn bản hành chính và  khoa học. Tuy nhiên, cũng cần phân biệt câu mắc lỗi mơ hồ với câu được cố ý viết với nhiều cách hiểu khác nhau nhằm mục đích tu từ. Cần phân biệt câu mơ hồ do sơ suất của người viết với những câu đa nghĩa trong văn bản văn học thể hiện sự sáng tạo nghệ thuật của nhà văn, nhà thơ. Ví dụ:

Giọt nước mắt vầng trăng

Long lanh trong đáy giếng

                        (Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)

   Câu thơ Giọt nước mắt vầng trăng có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau: giọt nước mắt như vầng trăng; giọt nước mắt của vầng trăng,... Sự mơ hồ ở đây nhằm tạo ra các hướng liên tưởng đa dạng và phong phú, góp phần biểu đạt sâu sắc hình tượng của tác phẩm. 

Tàinguyên Ngôn ngữ

3. HIỆN TƯỢNG PHÁ VỠ NHỮNG QUY TẮC NGÔN NGỮ THÔNG THƯỜNG

3.1. Nhận biết hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường

   – Quy tắc ngôn ngữ là những chuẩn mực chung về cách phát âm, dùng từ, cấu tạo cụm từ, cấu tạo câu, dấu câu,... được mọi người trong cộng đồng thống nhất sử dụng để đảm bảo giao tiếp hiệu quả. Thông thường, trong giao tiếp, chúng ta phải thực hiện đúng các quy tắc này. Tuy vậy, trong một số trường hợp, người nói và người viết vẫn có thể phá vỡ có chủ ý một số quy tắc để thể hiện những sự vật, hiện tượng, cảm xúc, nhận xét đặc biệt, nhằm tăng cường hiệu quả giao tiếp.

   – Để nhận ra những hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong sáng tác văn học, phải nắm vững những quy tắc ngôn ngữ có tính chuẩn mực của tiếng Việt, đồng thời biết thực hiện việc đối chiếu, so sánh các phương án sử dụng ngôn ngữ khác nhau.

 

Kinh nghiệm

Chưa có nội dung.

Bài giảng

Chưa có bài giảng liên kết với kỳ thi này.

Đề thi

BÀI TẬP TỰ ÔN LUYỆN CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

BÀI TẬP TỰ ÔN LUYỆNCÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬPCâu 1: Câu nào trong số các câu sau có thành phần cảm thán?A. Có thể nói, văn hóa đang giúp cả thế giới xích lại gần nhau hơn.B. Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.C. Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ .D. Lần đầutiênchơibóng bàn, bạncó đánh trúng không?Câu 2: “Để tiến xa hơn, bạn cần phải chấp nhận bất kỳ thành quả nào mà bạn đã đạt được – cho dẫu nó có bị xem là cỏn con – bởi lẽ, dù bạn đang đứng ở đâu thì đó vẫn là điểm khởi đầu duy nhất của bạn.” (Làm ít được nhiều, Chin-Ning Chu, tr.22)Đoạn văn trên chứa thành phần biệt lập nào?A. Gọi đáp.                     B. Phụ chú                      C. Tình thái              D. Cảm thán.Câu 3:“- Này, bác có biết mấy hôm nay súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế không?- Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi. Một người đàn bà mau miệng trả lời:- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.” ( Làng- Kim Lân)Các từ ngữ in đậm ở đoạn trên là thành phần biệt lập nào?A. Thành phầntình thái.                                        B. Thành phần cảm thán.C. Thành phần phụ chú.                                         D. Thành phần gọi – đáp.Câu 4: Trong các câu sau, câu nào có thành phầncảm thán?A. Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy răng khác giống nhưng chung một giàn. (Ca dao)                                B. Ô kìa, hai con hạc trắng bay về Bồng Lai! (Thế Lữ)C. Nắng đã lên rồi.D. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đưa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi. (Nguyễn Quang Sáng)Câu 5: Tìm thành phần gọi – đáp trong bài ca dao sau.Cày đồng đang buổi ban trưaMồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.Ai ơi bưng bát cơm đầy.Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.A. Ai.                               B. Thánh thót.                C. Ơi.                  D. Bưng.Câu 6: “Bước vào thế kỉ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốcnăm châu” thì chúng ta sẽ phải  lấy đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy làm cho lớp trẻ – những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới – nhận ra   điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹpngay từ những việc nhỏ nhất. ”(Hành trang bước vào thế kỉ mới - Vũ Khoan)Chỉ ra một thành phần biệt lập có trong đoạn văn trên: A. Phụ chú                        B. Tình thái                     C. Cảm thán      D. Gọi đápCâu 7: “ Người đồng mình thương lắm con ơiCao đo nỗi buồnXa nuôi chí lớn”Đoạn thơ có sử dụng?A. Thành phần gọi – đáp                                        B. Thành phần cảm thánC. Thành phần tình thái.                                        D. Thành phần phụ chú.Câu 8: Trong những câu sau, câu nào có thành phần tình tháiA. Này, hãy đến đây nhanh lên!B. Chao ôi, trăng đêm nay đẹp quá!C. Mọi người, kể cả nó, đều nghĩ là sẽ muộn.D. Tôi đoán chắc là thể nào ngày mai anh cũng đến.Câu 9: “Ôi con sóng ngày xưaVà ngày sau vẫn thếNỗi khát vọng tình yêuBồi hồi trong ngực trẻ”(Sóng – Xuân Quỳnh)Chỉ ra một thành phần biệt lập có trong đoạn thơ trên:A. Phụ chú                        B. Tình thái                     C. Cảm thán                D. Gọi đápCâu 10: “Bỗng nhận ra hương ổiPhả vào trong gió seSương chùng chình qua ngõHình như thu đã về”(Sang thu – Hữu Thỉnh)Chỉ ra một thành phần biệt lập có trong đoạn thơ trên:A. Phụ chú                        B. Tình thái                     C. Cảm thán               D. Gọi đápCâu 11:“Mẹ Việt Nam ơi!Đêm nay con về gối đầu trênc ánh tay của MẹÔi cánh tay rắn rỏi, dịu hiềnLấm láp bùn lầy nhưng ấm áp niềm tin”(Trích Trường ca mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm)Đoạn thơ trên chứa thành phần biệt lập nào?A. Phụ chú – gọi đáp                                                 B. Tình thái – phụ chúC. Gọi đáp- cảm thán                                                D. Tình thái- cảm thánCâu 12:Thành phần in đậm trongcâu: “Thưa ông, chúng cháu ở Lào Cai lên đấy ạ” là thành phần:A. Thành phần tình thái                                         B. Thành phần goi – đáp C. Thành phần cảm thán                                        D. Thành phần phụ chúCâu 13: “Này, anh Phùng - trưởng phòng dường như đã nhìn thấy rõ mọi ý nghĩ ngần ngại của tôi, cho nên anh vừa nói vừa nhăn nhó cái mặt lộ vẻ đau khổ - tôi cho anh một tháng, một tháng là đủ chứ gì?... Anh giúp tôi thêm một cảnh buổi sáng có sương đi. ”(Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu)Đoạn văn trên chứa thành phần biệt lập nào?A. Cảm thán – phụ chú                                           B. Phụ chú, cảm thán, tình tháiC. Phụ chú, gọi đáp                                                 D. Phụ chú, gọi đáp, tình tháiCâu 14: “Có tiếng xôn xao phía ngoài, rồi một đám đông vào nhà. Thống lí Pá Tra xuống ngựa, cho thị sống (một chức việc đi hầu thống lí như người làm mõ thời trước) dắt ngựa vào tàu. Nghe như bọn họ có khiêng theo con lợn, hoặc một người phải trói, vừa vất huỵch xuống đất, cứ thở phè phè .”(Trích Vợ chồngA Phủ - Tô Hoài)Đoạn văn trên chứa thành phần biệt lập nào?A. Cảm thán – phụ chú                                           B. Phụ chú, tình tháiC. Phụ chú, gọi đá                                                   D. Cảm thán, tình thái  

Dành cho lớp 10, 11, 12 14 câu 14
Xem chi tiết

LIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂN

BÀI TẬPLIÊN KẾT CÂU VÀ ĐOẠN VĂNCâu 1: Ý nào sau đây nêu chưa đúng về sự liên kết trong một văn bản? A. Các đoạn văn phải phục vụ một chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn. B. Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. C. Mỗi đoạn văn trong văn bản phải mang nét đặc sắc riêng, mang một nội dung riêng, hướng tới những chủ đề tách biệt. D. Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. Câu 2: Nhận định nào sau đây chưa chính xác? A. Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề của đoạn văn. C. Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. D. Việc sử dụng ở câu sau các từ ngữ đồng nghĩa với từ ngữ đã có ở câu trước được gọi là phép liên kết liên tưởng. Câu 3: Các từ được sử dụng trong phép thế? A. Này, đó, kia, thế, vậy… B. Do đó, bởi thế, vì vậy, tóm lại… C. Và, rồi, nhưng, vì, để, nếu… D. Nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy… Câu 4:  Dòng nào sau đây không chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối? A. Và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để… B. Vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên… C. Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại… D. Cái này, điều ấy, việc đó,…hắn, họ, nó… Câu 5: Phép liên tưởng có bao nhiêu loại? A. 4                            B. 3                            C. 2                D. 1 Câu 6:  Phép nối là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách: A. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước. B. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ liên kết với câu trước. C. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. D. Nhắc lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trướcCâu 7: Phép thế là biện pháp tạo ra sự liên kết giữa các câu, các đoạn văn bằng cách: A. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước. B. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước. C. Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước. D. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước Câu 8: Phép liên tưởng là gì? A. Là sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến, suy luận ra theo một hướng nào đó và nó xuất phát từ những từ ngữ ban đầu. B. Là lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước. C. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước. D. Tất cả đáp án trên. Câu 9: Phép lặp là: A. Lặp lại các danh từ đã có ở câu trước. B. Thay thế những danh từ ở câu trước bằng các đại từ ở câu sau. C. Là nhắc lại các yếu tố của âm, lặp lại từ hoặc cấu trúc để tạo sự liên kết. D. Là dùng những từ ngữ ở câu sau có tính đối lập so với câu trước. Câu 10: Phổ biến nhất trong phép nối là: A. Nối các đại từ với nhau B. Nối bằng các danh từ và động từ C. Nối bằng các quan hệ từ và từ mang ý nghĩa chuyển tiếp D. Nối bằng các trợ từ và danh từ Câu 11:  Phép liên kết hình thức đồng nghĩa là: A. Dùng những từ cùng ý nghĩa ở câu sau để thay thế cho những từ đã có ở câu trước. B. Là cách lặp lại các từ đã có ở câu trước. C. Dùng từ có cùng ý nghĩa liên tưởng, từ cái A để gợi nhớ liên tưởng đến cái B. D. Dùng các từ trái nghĩa ở câu sau để liên kết với câu trước. Câu 12:  Phép liên kết trái nghĩa là: A. Dùng các từ ngữ: trái lại, ngược lại, tuy nhiên, mặc dù, ... ở đầu câu sau để liên kết với câu trước đó. B. Sử dụng những từ ngữ mang nghĩa đối lập vào những bộ phận khác nhau có liên quan trong văn bản nhằm liên kết các bộ phận ấy lại với nhau. C. Sử dụng các từ như: Và, hoặc, qua đó, đồng thời, bên cạnh đó, trước đó ở đầu câu sau để kết nối với câu trước. D. Sử dụng các đại từ nhân xưng và đại từ chỉ định để kết nối.Câu 13:  Phép liên tưởng đồng chất là gì? A. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước. B. Là phép liên kết sử dụng hai yếu tố, hai chất liệu, hai chủng loại… cùng chung một trường từ vựng. C. Là lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu đứng trước. D. Là sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước. Câu 14: Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau: “Từ xa xưa, nhân loại đã có ý thức bảo vệ môi trường. Nhưng trong những nền văn hoá cổ xưa, trong tín ngưỡng của các dân tộc và các tôn giáo trên thế giới đều chứa đựng ý thức đó. Họ đã biết tôn trọng và sống hoà hợp với thiên nhiên, coi trái đất như người mẹ đã tạo ra và nuôi dưỡng sự sống cũng như tạo ra các giá trị văn hoá tinh thần của loài người. Ngày nay, nhân loại đã bước vào thế kỉ XXI – thời điểm mà tài nguyên đã bị khai thác cạn kiệt, môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm, tàn phá nghiêm trọng. Bởi vì vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên bức xúc và cấp thiết. Thế kỉ XXI được coi là thế kỉ môi trường, là thời cơ hành động của cả nhân loại.” A. Đoạn văn mắc lỗi liên kết nội dung, các câu không cùng tập trung phục vụ chủ đề chung của đoạn văn. B. Đoạn văn mắc lỗi liên kết logic: Các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. C. Đoạn văn không có sự liên kết về mặt hình thức. D. Đoạn văn sử dụng các từ thể hiện sự liên kết về mặt hình thức chưa phù hợp. Câu 15: Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau: A. Đoạn văn mắc lỗi liên kết nội dung, các câu không cùng tập trung phục vụ chủ đề chung của đoạn văn. B. Đoạn văn mắc lỗi liên kết logic: Các câu trong đoạn văn không được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. C. Đoạn văn thiếu phương tiện liên kết. D. Đoạn văn dùng phương tiện liên kết chưa phù hợp. Câu 16: Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn sau: Nam Cao đã thành công rực rỡ trong việc khắc họa những hình tượng điển hình của người trí thức nghèo, có phẩm chất tốt đẹp, bị đẩy vào hoàn cảnh cùng cực vẫn tiếp tục vươn lên để chiến thắng hoàn cảnh; những người nông dân bần cùng, nghèo khó nhưng vẫn lấp lánh ánh sáng của lương tri. Nhưng những sáng tác của Nam Cao vừa là bức tranh chân thực về xã hội đương thời vừa tràn đầy tinh thần nhân đạo cao cả. Mặc dù vậy, những sáng tác này cũng khiến cho độc giả phải tự suy ngẫm về bản thân để biết cảm thông và gắn bó với con người hơn. A. Đoạn văn mắc lỗi sử dụng phương tiện liên kết chưa phù hợp. B. Đoạn văn không có phương tiện liên kết. C. Đoạn văn không cùng phục vụ một chủ đề. D. Việc sắp xếp các câu trong đoạn văn chưa hợp logic. Câu 17: Chỉ ra lỗi thiếu mạch lạc trong đoạn trích dưới đây: Trong ca dao Việt Nam, những bài hát về tình yêu nam nữ là những bài nhiều hơn tất cả. Họ yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau chung sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng, đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc. (Dẫn theo Bùi Minh Toán) A. Lỗi lạc chủ đề.                                                      B. Lỗi thiếu logic.      B. C. Lỗi thiếu phương tiện liên kết.                         D. Lỗi sử dụng phương tiện liên kết không phù hợp 

Dành cho lớp 10, 11, 12 17 câu
Xem chi tiết

Bài tập về TỪ

Từ và cấu tạo từ, nhận diện lỗi sai về từ

Dành cho lớp 10, 11, 12 15 câu 15
Xem chi tiết

Bài tập về câu

BÀI TẬP ÔN LUYỆNCÂU VÀ CÁC THÀNH PHẦN CÂUCâu 1: “ Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. ”(Người lái đò sông Đà, Nguyễn Tuân)Chủ ngữ trong câu trên là:A. Tiếng nước thác                          B. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì.C. Giọng gằn                                   D. Khiêu khíchCâu 2: “Rau khúc vào buổi sáng sớm khi sương vẫn còn đọng trên mặt ruộng là lúc rau khúc ủ nhiều hương nhất vì thế mà ngon nhất.” (Tôi khóc những cánh đồng raau khúc, Nguyễn Quang Thiều)Câu trên bao gồm các thành phần:A. Chủ ngữ, vị ngữ                                                 B. Chủ ngữ, vị ngữ, khởi ngữC. Khởi ngữ, trạng ngữ, vị ngữ                             D. Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữCâu 3: “Phẩm chất ấy là sự tích tụ của cả một đời gắn bó với đất nước và nhiều miền quê hương, trân trọng và yêu thương những con người lao động mang tâm hồn và tính cách của người Việt Nam”                             (Hà Minh Đức)Chủ ngữ trong câu trênlà:A. Phẩm chất ấyB. Phẩm chất ấy là sự tích tụ của cả một đời gắn bó với đất nước và nhiều miền quê hương          C. Đất nước và nhiều miền quê hươngD. Những con người lao động mang tâm hồn và tính cách của người Việt NamCâu 4: “Trong chiếc áo vải dù đen dài, tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.”                                                                      (Tôi đi học, Thanh Tịnh)Thành phần vị ngữ trong câu trên là:A. Trong chiếc áo vải dù đen.                                 B. Cảm thấy.C. Tôi cảm thấy mình.                                                       D. Cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.Câu 5:  “Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.”                                                (Tuyên ngôn độclập, Hồ Chí Minh)Câu trên bao gồm các thành phần câu:A. Chủ ngữ, vị ngữ                                                B. Chủ ngữ, vị ngữ, khởi ngữC. Khởi ngữ, trạng ngữ, vị ngữ                               D. Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữCâu 6:  “Sau cuộc biến động ngày mồng 9 tháng 3, Việt minh đã giúp cho nhiều người Pháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật, và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ.”  (Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh)Trạng ngữ trong câu trên là:A. Sau cuộc biến động ngày mồng 9 thang 3.           B. Chạy qua biên thùy, nhà giam NhậtC. Sau cuộc biến động ngày mồng 9 tháng 3,qua biên thùy, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ .  D. biên thùy, nhà giam Nhật, tài sản cho họ .Câu 7:  Câu nào dưới đây chứa thành phần khởi ngữ?A. Tôi không bằng lòng với cách làm đó.                B. Ông không thích làm như thế một tí nào.C. Mà ông, thì ông không thích như thế một tí nào.  D. Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức.Câu 8:  Xác định thành phần khởi ngữ trong câu sau "Đối với bài toán này, tôi nghĩ chúngta cần có thời gian để suy nghĩ thêm".A. Chúng ta                                                           B. Đối với bài toán nàyC. Tôi nghĩ                                                            D. Để suy nghĩ thêmCâu 9: Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?A. Tôi thích ăn dưa hấu lắm.                                             B. Dưa hấu thì cả nhà tôi đều thích ăn.C. Về các loại trái cây, tôi nghĩ dưa hấu rất bổ .                  D. Mua trái cây thì chúng ta nên mua dưa hấu.Câu 10: Dòng nào không phải là trạng ngữ trong đoạn văn sau:"Đêm hôm lễ đại khánh, có mộtchàng trai thấp nhỏ mạnh khỏe, cùng ngục tốt uống rượu, nhân lúc say mà cướp anh đi. Từ đó, tôi luôn theo sát anh, chỉ mong anh lần này đi được trót lọt. Nhưng lại nghĩ trong lúc anh đang lo thoát nạn, việc không nên để ngoài biết thì tôil ại không muốn làm cho anh sợ, nên đành xa anh một đoạn đường. Khi vào làng này, tôi mất dấu anh nhưng chắc là anh vẫn ở đây".(Phan Bội Châu)A. Từ đó                                                                    B. Khi vào làng nàyC. Đêm hôm lễ đại khánh                                      D. Nhân lúc say mà cướp anh điCâu 11: Câu nào sau đây không chứa khởi ngữ?A. Đối với tôi,anh ấy là một người bạn thân thiết.B. Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng.C. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm đấy.D. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp.    Câu 12: “Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ đến nghỉ chân ở một ngôi nhà ven đường.”Trạng ngữ trong câu văn trên là:A. Vào một đêm cuối xuân 1947                                        B. Khoảng 2 giờ sángC.Trên đường đi công tácD. Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đicôngtác, ở một ngôi nhà ven đường.Câu 13:  Trong các câu sau, câu nào có trạng ngữ:A. Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng.B. Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (NguyễnQuang Sáng – Chiếc lược ngà)C. Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt ngào lan xa.D. Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến trường.Câu 14:  Trong những câu sau, câu nào không chứa khởi ngữ?A. Phi thường, bài hát này thật sự phi thường!B. Về những trang sách này, chúng mang nét tài hoa, độc đáo mà chỉ ngòi bút Nguyễn Tuân mới có thể viết ra được.C. Nam Cao đã chứng kiến biết bao cuộc đời “sống mòn” của nhưng trí thức trước Cách mạng tháng Tám để dồn nén vào một tác phẩm để đời.D. Đối với cá nhân tôi, công việc đóng vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống.                        Câu 15: Trong các câu sau câu nào chứa khởi ngữ?A. Ông cứ vờ xem tranh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này khiến ông khổ tâm hết sức. B. Hay, nhạc phẩm thực sự đốn tim người nghe.C. Người ta thường sợ cái uy của đồng tiền.D. Chuyện này không dễ để nói cho tỏ tường. 

Dành cho lớp 10, 11, 12 15 câu 15
Xem chi tiết

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Tóm tắt tác phẩm và dàn ý chi tiết chỉ trong 3 phút.

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.