HT Văn
Đề thi chi tiết

Đề tự ôn số 7

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT

Hình thức: Tự luận


I.ĐỌC HIỂU (4,0 điểm )

Đọc văn bản:

NGHỆ THUẬT ĐẶC SẮC HÁT BẢ TRẠO

TRONG LỄ HỘI CẦU NGƯ

Hát Bả trạo là loại hình nghệ thuật diễn xướng dân gian-một loại hình phối hợp nhịp nhàng giữa ca hát và biểu diễn mang đậm tính nghi lễ của ngư dân vùng duyên hải miền Trung (từ khu vực Quảng Bình, Quảng Trị đến Bình Thuận). Bả Trạo có nghĩa là cầm chắc tay chèo, một số địa phương đọc trệch âm thành Bá trạo có nghĩa là trăm tay chèo. [..]

Trong điệu hò ngân vang ấy, có cả vị mặn mòi của biển hoà quyện vào nhịp chèo khua trên sóng nước thanh bình, mong biển cả sẽ bao dung, chở che, mang đến niềm vui cho cuộc sống người dân làng chài. Vì vậy, mỗi câu hát Bả trạo không chỉ thể hiện sự ngưỡng vọng của ngư dân với biển cả bao la, mà ẩn sâu trong từng câu, từng chữ còn là tinh thần đoàn kết, sức mạnh nội sinh, không quản ngại trước khó khăn, gian khổ.

Nhạc cụ sử dụng trong hát Bả trạo tương đối đơn sơ, mộc mạc như tính cách của người dân làng chài, chỉ có đàn cò, trống, kèn và sênh (một loại nhạc cụ cổ, dùng 2 miếng gỗ để gõ vào nhau). [...] Đội hình hát Bả trạo thường sử dụng từ 12-18 tay chèo, chọn ra từ những thanh niên khoẻ mạnh, được dàn dựng mô phỏng hình dáng con thuyền đang lướt sóng ra khơi. Quá trình biểu diễn, mọi động tác của các tay chèo đều tuân theo nhịp điệu và lời xướng lĩnh của người chỉ huy, còn gọi là Tổng mũi. Động tác chèo thuyền rất uyển chuyển, lúc khoan thai, lúc mạnh mẽ theo giai điệu lời ca, câu hò tuỳ vào hoàn cảnh lúc trời yên, biển lặng hay sóng to, gió lớn.[...]

Trong hát Bá trạo, buổi trình diễn không cần đến sân khấu hoành tráng như các loại hình nghệ thuật truyền thống khác mà thường được tổ chức ở bãi cát ven biển hay sân trước lăng thờ thần cá Ông, điều này khiến cho khán giả cảm nhận được không gian gần gũi, sát thực với cuộc sống hằng ngày.

Tuỳ vào điều kiện, hoàn cảnh, sắc thái văn hoá riêng các vùng, miền cũng như số lượng khán giả mà hát Bả trạo có thể phân ra từ 3-5 phần nhưng không phá vỡ bố cục. Về cơ bản vẫn phải thể hiện đầy đủ, trọn vẹn một lần ra biển và trở về an toàn như: Lễ xin ra khơi, Hò kéo lưới, Cầu thần linh, về bến an toàn. [...] Trang phục và màu sắc trong hát Bả trạo được lựa chọn dựa vào biểu tượng của những nhân vật từ nghệ thuật tuồng, chèo, cả biểu tượng linh thiêng trong Phật giáo cũng như sự cân bằng âm dương trong văn hoá dân gian. Do giá trị quý báu của nghệ thuật hát Bả trạo, loại hình này đã được Nhà nước công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia từ năm 2013. Hằng năm, hát Bả Trạo đã trở thành một phần không thể thiếu trong Lễ hội Cầu ngư của người dân vùng duyên hải Trung bộ. Đây là một trong những di sản văn hóa đáng tự hào của địa phương và cần đến sự chung tay, gìn giữ, bảo tồn để loại hình nghệ thuật dân gian này ngày càng được đông đảo người dân biết đến.

(Theo Hồ Anh Mão, Báo Hải quân Việt Nam, nguồn: http://baohaiquanvietnam.vn>ngh)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5:

Câu 1. Nêu hai phương thức biểu đạt trong văn bản.

Câu 2. Chỉ ra những nhạc cụ được sử dụng trong hát Bả trạo.

Câu 3. Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn sau: Vì vậy, mỗi câu hát Bả trạo không chỉ thể hiện sự ngưỡng vọng của ngư dân với biển cả bao la, mà ẩn sâu trong từng câu, từng chữ còn là tinh thần đoàn kết, sức mạnh nội sinh, không quản ngại trước khó khăn, gian khổ.

Câu 4. Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của văn bản.

Câu 5. Từ văn bản, anh/chị trình bày suy nghĩ về nghệ thuật truyền thống của dân tộc trong bối cảnh hiện nay (trình bày 5-7 dòng).

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Mẹ Việt Nam ơi!
Đêm nay con về gối đầu trên cánh tay của Mẹ
Ôi cánh tay rắn rỏi, dịu hiền
Lấm láp bùn lầy nhưng ấm áp niềm tin
Đó là hai cánh đê sông Hồng của Mẹ
Mẹ phả vào mặt con nồng nàn mùi sữa
Của những đồng xa nguyên vẹn như mùa
Con đã đi xa từ thuở ấy đến giờ
Nay bọn Mỹ còn cắt chia Đất Nước
Nhưng đêm đêm con trở về thân thuộc
Ngủ trên cánh tay Mẹ hiền từ cay đắng nuôi con
Trong tháng năm chớp bể mưa nguồn
Ru con lớn và làm người thương Mẹ...

(Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm in trong Thơ Việt Nam 1945-1975, NXB Văn học, Hà Nội, 1985)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của anh (chị) về biểu tượng người Mẹ trong đoạn thơ trên.

Câu 2. (4,0 điểm)

Từ đoạn trích ở phần Đọc hiểu, kết hợp với những hiểu biết của bản thân, anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

…. HẾT ….


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Phương thức biếu đạt: thuyết minh, miêu tả, biểu cảm

0,5

2

Những nhạc cụ được sử dụng trong hát Bả trạo: đàn cò, trống, kèn, sênh

0,5

3

- Biện pháp tu từ liệt kê: tinh thần đoàn kết, sức mạnh nội sinh, không quản ngại trước khó khăn, gian khổ.

- Tác dụng:

+ Diễn tả khát vọng về sự gắn kết, tinh thần vượt khó của những ngư dân vùng biển.

+ Nêu lên một cách cụ thể, đầy đủ về ý nghĩa của những câu hát Bả trạo và tăng giá trị biểu đạt.

1,0

4

Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của văn bản:

- Nhan đề khái quát được chủ đề Nghệ thuật đặc sắc hát Bả trạo.

- Nội dung văn bản triển khai phù hợp với nhan đề của văn bản. Nội dung vừa cụ thể vừa khái quát được vấn đề trình bày.

1,0

5

- Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ của bản thân.

- Gợi ý: Nghệ thuật truyền thống vẫn phát triển/ Nghệ thuật truyền thống được quan tâm nhưng không nhiều/ Nghệ thuật tryền thống dần dần bị mai một trong bối cảnh hiện nay …

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ): bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Giới thiệu, khẳng định tầm quan trọng của nghệ thuật truyền thống trong đời sống tinh thần và lịch sử văn hóa dân tộc.

- Gợi ý một số giải pháp:

+ Sử dụng phương tiện truyền thông để quảng bá, giới thiệu.

+ Đưa một số loại hình nghệ thuật truyền thống vào trường học.

+ Có chính sách quan tâm, hỗ trợ các nghệ nhân.

- Giải thích lí do chọn giải pháp.

- Liên hệ bản thân.

0,5

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25


2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày cảm nhận của anh (chị) về biểu tượng người Mẹ trong đoạn thơ trên.

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài : Nghị luận văn học,

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Biểu tượng về người Mẹ trong đoạn thơ.

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

Xác định được các ý chính của bài viết.

Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

* Giới thiệu vấn đề nghị luận: giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, tác giả, …), nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Phân tích, đánh giá hình ảnh xuyên suốt đoạn thơ:

+ Hình tượng “Mẹ Việt Nam” trong đạn trích là biểu tượng cho Tổ quốc.

+ Hình tượng người Mẹ Tổ quốc được hiện lên: “rắn rỏi, dịu hiền”, “ấm áp niềm tin” ; “lấp láp bùn lầy”, nhọc nhằn, gian lao; “phả vào mặt con nồng nàn mùi sữa”: mẹ là điểm tựa, là nơi trở về, là nguồn sữa để nuôi dưỡng tâm hồn con.

+ Chúng con khao khát được trở về bên mẹ, được mẹ ôm ấp, vỗ về và “ngủ trên cánh tay mẹ hiền”.

+ Hình tượng Mẹ vừa gần gũi vừa thiêng liêng.

Hình tượng Mẹ trong đoạn trích là biểu tượng cho Tổ quốc thân yêu. Đoạn thơ giàu ý nghĩa biểu tượng và thể hiện được tình yêu nồng nàn của tác giả đối với quê hương, đất nước.

- Nghệ thuật của đoạn thơ:

+ Thể thơ tự do với nhịp thơ biến hóa linh hoạt cùng với cách gieo vần đa dạng.

+ Hình ảnh thơ dung dị, mộc mạc nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng.

+ Ngôn từ thơ tinh tế, gợi cảm, giọng điệu thiết tha, chân thành.

+ Sử dụng đặc sắc các biện pháp tu từ như: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,…

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

1,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Phương thức biếu đạt: thuyết minh, miêu tả, biểu cảm

0,5

2

Những nhạc cụ được sử dụng trong hát Bả trạo: đàn cò, trống, kèn, sênh

0,5

3

- Biện pháp tu từ liệt kê: tinh thần đoàn kết, sức mạnh nội sinh, không quản ngại trước khó khăn, gian khổ.

- Tác dụng:

+ Diễn tả khát vọng về sự gắn kết, tinh thần vượt khó của những ngư dân vùng biển.

+ Nêu lên một cách cụ thể, đầy đủ về ý nghĩa của những câu hát Bả trạo và tăng giá trị biểu đạt.

1,0

4

Nhận xét mối quan hệ giữa nhan đề và nội dung của văn bản:

- Nhan đề khái quát được chủ đề Nghệ thuật đặc sắc hát Bả trạo.

- Nội dung văn bản triển khai phù hợp với nhan đề của văn bản. Nội dung vừa cụ thể vừa khái quát được vấn đề trình bày.

1,0

5

- Học sinh có thể trình bày theo suy nghĩ của bản thân.

- Gợi ý: Nghệ thuật truyền thống vẫn phát triển/ Nghệ thuật truyền thống được quan tâm nhưng không nhiều/ Nghệ thuật tryền thống dần dần bị mai một trong bối cảnh hiện nay …

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ): bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận

- Giới thiệu, khẳng định tầm quan trọng của nghệ thuật truyền thống trong đời sống tinh thần và lịch sử văn hóa dân tộc.

- Gợi ý một số giải pháp:

+ Sử dụng phương tiện truyền thông để quảng bá, giới thiệu.

+ Đưa một số loại hình nghệ thuật truyền thống vào trường học.

+ Có chính sách quan tâm, hỗ trợ các nghệ nhân.

- Giải thích lí do chọn giải pháp.

- Liên hệ bản thân.

0,5

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: bàn về một giải pháp để bảo tồn một loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

0,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,25


2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày cảm nhận của anh (chị) về biểu tượng người Mẹ trong đoạn thơ trên.

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài : Nghị luận văn học,

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Biểu tượng về người Mẹ trong đoạn thơ.

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

Xác định được các ý chính của bài viết.

Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận.

* Giới thiệu vấn đề nghị luận: giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, tác giả, …), nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

- Phân tích, đánh giá hình ảnh xuyên suốt đoạn thơ:

+ Hình tượng “Mẹ Việt Nam” trong đạn trích là biểu tượng cho Tổ quốc.

+ Hình tượng người Mẹ Tổ quốc được hiện lên: “rắn rỏi, dịu hiền”, “ấm áp niềm tin” ; “lấp láp bùn lầy”, nhọc nhằn, gian lao; “phả vào mặt con nồng nàn mùi sữa”: mẹ là điểm tựa, là nơi trở về, là nguồn sữa để nuôi dưỡng tâm hồn con.

+ Chúng con khao khát được trở về bên mẹ, được mẹ ôm ấp, vỗ về và “ngủ trên cánh tay mẹ hiền”.

+ Hình tượng Mẹ vừa gần gũi vừa thiêng liêng.

Hình tượng Mẹ trong đoạn trích là biểu tượng cho Tổ quốc thân yêu. Đoạn thơ giàu ý nghĩa biểu tượng và thể hiện được tình yêu nồng nàn của tác giả đối với quê hương, đất nước.

- Nghệ thuật của đoạn thơ:

+ Thể thơ tự do với nhịp thơ biến hóa linh hoạt cùng với cách gieo vần đa dạng.

+ Hình ảnh thơ dung dị, mộc mạc nhưng giàu ý nghĩa biểu tượng.

+ Ngôn từ thơ tinh tế, gợi cảm, giọng điệu thiết tha, chân thành.

+ Sử dụng đặc sắc các biện pháp tu từ như: ẩn dụ, nhân hóa, so sánh,…

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

- Lựa chọn được thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

1,5

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5

Tổng điểm

10,0

Gửi bài làm của học sinh

Nộp kết quả *

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.