Đề tự ôn số 8
I. ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)
Đọc văn bản sau:
ẢNH HƯỞNG CỦA BĂNG TAN ĐẾN TRÁI ĐẤT
Hiện nay, ngoài việc phải đối mặt với môi trường bị ô nhiễm nặng nề, hiện tượng hiệu ứng nhà kính,…thì Trái Đất của chúng ta phải đối mặt với một hiện tượng vô cùng khó khăn nữa đó chính là băng tan ở hai cực (Bắc cực và Nam cực).
Băng tan là hiện tượng những khối băng tách rời nhau thành những mảng nhỏ trôi nổi rồi sụt lún xuống bề mặt đại dương. Quá trình này khiến sông băng trên thế giới ngày càng mất ổn định và mực nước biển dâng cao. Hiện tượng này đã dến đến một số hậu quả ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và Trái Đất.
Biến đổi Khí hậu trầm trọng
Khi nhiệt độ trung bình của trái đất tăng cao, lượng băng ở hai cực sẽ tan ra. Kèm theo đó là lớp băng CO2 vĩnh cửu bị lộ ra và tham gia vào hoạt động tuần hoàn của tất cả sinh vật sống trên trái đất. Một lượng lớn khí CO2 trong khí quyển trăng cao sẽ gây ra hiệu ứng nhà kính, làm suy giảm tầng Ozon. Cây xanh sẽ vì vậy mà ít đi do bị quá tải CO2 khiến cho trái đất nóng lên...
Nắng nóng kéo dài
Những đợt nắng nóng kéo dài làm khô đất, dẫn đến tình trạng thiếu nước uống, cháy rừng không kiểm soát, bão bụi và lũ quét. Ở nhiều nơi trên thế giới, tình trạng thiếu nước dẫn đến những căn bệnh nghiêm trọng. Ngược lại, mưa lớn khiến sông hồ tràn bờ, phá hủy nhà cửa. Ô nhiễm nguồn nước uống, phát tán chất thải và ô nhiễm không khí. Đồng thời, điều kiện nóng ẩm cũng tạo điều kiện cho các bệnh truyền qua nguồn nước và thực phẩm phát triển.
Mực nước biển dâng cao
Băng tan sẽ khiến mực nước biển dâng cao có thể dẫn đến hiện tượng “biển xâm thực” – nước biển xâm nhập sâu vào đất liền. Điều này dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển, ven sông ngày càng gia tăng. Đặc biệt, nơi đây còn thiếu nước ngọt phục vụ sản xuất và đời sống. Ngoài ra, các đảo, quần đảo và vùng ven biển cũng có thể bị nhấn chìm, người dân sẽ mất đất đai và nhà cửa. Hơn nữa, nước biển cũng có tính axit hơn, chủ yếu là do sự hấp thụ khí thải. Nếu nồng độ này tiếp tục gia tăng, sinh vật biển sẽ đứng trước nguy cơ tuyệt chủng rất lớn...
Tác động đối với tàu thuyền đi trên biển
Băng tan sẽ tạo ra những tảng băng lớn và trôi dạt trên biển. Điều này làm ảnh hưởng đến việc tàu thuyền đi lại. Khi những con tàu đang di chuyển trên biển va chạm với những tảng băng trôi lớn, con tàu sẽ bị hư hại nặng nề thậm chí có thể bị nhấn chìm.
Tác động đối với con người
Con người không thể tránh khỏi những hậu quả mà chính họ đã gián tiếp tạo ra như dịch bệnh, thiên tai, mất mùa... Chúng đã, đang và sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân loại. Nhân loại sẽ phải đối mặt với những khó khăn lớn đe dọa sự sống trên Trái đất...
Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng băng tan là do các hoạt động của con người gây ra. Do vậy, để hạn chế hiện tượng băng tan cần có một số biện pháp như: Không nên chặt phá rừng, trồng thêm nhiều cây xanh. Không thải các khí độc hại, rác ra ngoài môi trường, đặc biệt sông, suối, hồ, biển,… Các nhà máy, xí nghiệp cần phải xử lý chất thải trước khi thải ra ngoài môi trường để giảm thiểu các chất độc hại ra ngoài môi trường. Không xả rác bừa bãi, phân loại rác và xử lý đúng chỗ. Tất cả những biện pháp này đều làm giảm độ nóng của Trái Đất, có thể làm giảm việc các lớp băng tan ra./.
(Nguồn:https://dangcongsan.vn/xay-dung-xa-hoi-an-toan-truoc-thien-tai/anh-huong-cua-bang-tan-den-trai-dat-646455.html; thứ 3, 12/09/2023)
Thực hiện các yêu cầu từ 1 đên 5 (Trình bày ngắn gọn)
Câu 1. Nội dung thông tin chính được trình bày trong văn bản trên là gì?
Câu 2. Xác định bố cục của văn bản?
Câu 3. Ý nghĩa nhan đề ?
Câu 4. Tác dụng của các yếu tố hình thức đối với việc thể hiện nội dung văn bản?
Câu 5. Em có đồng tình với quan điểm: Con người không thể tránh khỏi những hậu quả mà chính họ đã gián tiếp tạo ra như dịch bệnh, thiên tai, mất mùa...
II. LÀM VĂN (6,0 ĐIỂM)
Câu 1(2,0 điểm):
Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về cách để trở thành người biết lắng nghe.
Câu 2 (4,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận (Khoảng 600 chữ) đánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong truyện ngắn sau:
ÔNG NGOẠI
(Tóm tắt đoạn đầu: Gia đình cậu mợ của Dung đậu phỏng vấn và đi định cư ở nước ngoài. Mẹ Dung quyết định cho Dung sang ở với ông ngoại để tiện bề trông nom ông. Dung dù không muốn nhưng vẫn nghe lời mẹ.)
Sang bên ấy được hai hôm, Dung chạy về mẹ, than thở lướt sướt: "Ở với ông ngoại buồn muốn chết, đi học về, mở karaoke lại sợ ồn, nói chưa được mấy câu thì hết chuyện. Chẳng lẽ con lại nói chuyện tình yêu với ông ngoại à? Bọn bạn không dám lại nhà chơi. Ông khó lắm. Con mở nhạc cũng ngại, con nấu cơm khét ông mắng cả buổi. Suốt ngày ông cứ lo tỉa tót cho mấy chậu kiểng, mấy con cá vàng. Con hỏi: "Ngoại chăm sóc hoài không chán sao?", ngoại nói "Cây cũng có linh hồn. Con không tin, ghé tai vào nghe thử, có cây nào than buồn, có cây nào thèm nghe Michael Jackson đâu".
Mẹ cười:
- Con vì ông một chút, ông cũng vì con thôi, thử xem.
[...]
Thế nghĩa là có hai thế giới ở trong ngôi nhà. Thế giới của ông là mấy ông bạn già, là mấy chồng nhựt báo, là cái radio đâu hồi còn đánh nhau, là trầm tư suy ngẫm, là mảnh sân hoa trái. Thế giới của Dung là tiếng nhạc gào thét xập xình, là sắc màu xanh đỏ, là quả đất như nằm gọn trong bàn tay. Sáng nó dậy thật sớm để nấu cơm, sau đó đi học, chiều lại học, buổi tối nó vù xe đến bạn chơi hoặc về nhà nghe mấy đứa em cãi nhau ỏm tỏi. Hai thế giới vừa giành giựt vừa hoà tan nhau.
[...]
Hôm bữa Dung nói với ông:
- Sao ông Chín bên nhà rủ ngoại đi tham gia câu lạc bộ gì đó, ngoại không đi?
Ông nhìn Dung thật lâu: "Ngoại sợ con ở nhà một mình buồn". Dung chột dạ, có bao giờ đi chơi mà mình nghĩ tới ông không.
[...]
Có những sự thay đổi Dung không thể ngờ được. Bây giờ mỗi đêm Dung trở mình nghe ông ngoại ho khúc khắc. Nghe cây mai nhỏ nứt mình, nảy chồi. Dung nghiện hương trầm tối tối ông thắp lên bàn thờ bà ngoại. Lắm khi lũ em Dung sang, chúng nó phá phách quậy tung cả lên, Dung mắng, chúng nó trề môi "Chị hai khó như một bà già", Dung giật mình. Có lẽ quen với cái tĩnh lặng trong sân mà mỗi chiều Dung giúp ông tưới cây, cái khoảng không xanh lạc lõng trong khói bụi, đâu đó, trên tàng me già, dăm chú chim hót líu lo. Dung quen dáng ông ngoại với mái tóc bạc, với đôi mắt hõm, cái cằm vuông, quen mỗi tháng một lần cọc cạch lên phường nhận lương hưu. Có một điều Dung ngày càng nhận ra tiếng ho của ông ngày càng khô và rời rạc như lời kêu cứu. [...]
Ngày 18 tháng 12, Dung mở tờ lịch mới, hôm nay là sinh nhật của nó. Hôm qua, mẹ cho Dung một món tiền kha khá, bọn bạn reo lên inh ỏi: “Party nghe Dung, làm xôm tụ, tụi này kéo lại”. Dung nói với ông, ông gật đầu:
- Ừ thì sinh nhật mà, con có mua bánh kem chưa? Ông biết làm đấy.
Dung tròn mắt:
- Thật ư?
Ông khẽ cốc đầu nó.
- Đừng có khinh ngoại.
Nói rồi hai ông cháu lăn vào khuấy bột, trộn sữa. Tay ông nhẹ nhàng, nắn nót mười tám nụ hồng trên mặt bánh, Dung thòm thèm mãi. Buổi sinh nhật thật rôm rả, bọn Dung khiêu vũ với nhau ông ngoại cũng nhảy, ông mặc chiếc áo màu xanh thắt nơ hoa rất đẹp. Lúc ông nắm tay nó, nhạc dạo bài Tango “Xa vắng”. Dung ngạc nhiên và buồn cười đến nỗi giẫm lên cả chân ông. Bọn bạn reo ầm lên, chúng khen bánh kem ngon, khen ông nhảy giỏi, Dung hãnh diện lắm....
(Trích Ông ngoại in trong tập truyện ngắn cùng tên, Nguyễn Ngọc Tư[1], NXB Trẻ, 2001)
[1] Nguyễn Ngọc Tư sinh năm 1976, quê ở Cà Mau. Giọng văn Nguyễn Ngọc Tư giàu chất Nam Bộ, lối kể nhẹ nhàng. Sáng tác của cô chủ yếu viết về những câu chuyện bình dị của con người vùng sông nước Nam Bộ - quê hương tác giả, mượn văn hóa Nam Bộ để bao bọc khát vọng đem tình người ấm áp hòa giải mọi ranh giới, mọi khoảng cách. Với trái tim nhân hậu, nhạy cảm, Nguyễn Ngọc Tư đã dành sự quan tâm yêu mến đặc biệt cho đối tượng trẻ em. “Ông ngoại” (trích từ tập truyện ngắn cùng tên, NXB Trẻ, 2001).
|
| HƯỚNG DẪN CHẤM | ||||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 |
| ||
| 1 | Nội dung thông tin chính được trình bày trong văn bản: Ảnh hưởng của băng tan đến Trái Đất. | 0,5 |
| ||
| 2 | - Bố cục của văn bản: 3 phần (tiêu đề, phần mở đầu, phần nội dung) - - Tiêu đề: được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ to rõ ràng và nêu được thông tin cơ bản của văn bản - Sapo: (Mở đầu bản tin): trình bày ngay sau nhan đề bằng chữ in đậm, gây chú ý cho người đọc và cung cấp nội dung chính của văn bản - Văn bản có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn cung cấp một thông tin cụ thể, đảm bảo độ chính xác, giúp người đọc hiểu rõ thông tin được nêu trong văn bản. | 0,5 |
| ||
| 3 | Ý nghĩa nhan đề ẢNH HƯỞNG CỦA BĂNG TAN ĐẾN TRÁI ĐẤT: - Được trình bày bằng chữ in hoa, rõ ràng, tạo sự hấp dẫn. - Giới thiệu chủ đề của văn bản. - Đem đến cho người đọc thông tin về hậu quả của hiện tượng băng tan đối với Trái Đất. | 1,0 |
| ||
| 4 | Tác dụng của các yếu tố hình thức đối với việc thể hiện nội dung văn bản: - Nhan đề in hoa, đậm; chữ in nghiêng, chữ in đậm: Giúp người đọc nắm bắt thông tin chính của văn bản một cách nhanh chóng. - Nhan đề giới thiệu chủ đề của văn bản; các đề mục tô đậm nội dung chính; chữ in nghiêng, in đậm nhấn mạnh những từ ngữ then chốt. | 1,0 |
| ||
| 5 | - Em có đồng tình với quan điểm: Con người không thể tránh khỏi những hậu quả mà chính họ đã gián tiếp tạo ra như dịch bệnh, thiên tai, mất mùa... - Lí giải hợp lý: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan là do hoạt động của con người. Nếu con người vẫn tiếp tục mà không có biện pháp kịp thời thì sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề. | 1,0 |
| ||
| II | Viết |
| |||
| 1 | Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về cách để trở thành người biết lắng nghe. | 2,0 |
| ||
| a. Xác định được yêu cầu về hính thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành, tổng-phân-hợp. | 0,25 |
| |||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cách để trở thành người biết lắng nghe. | 0,25 |
| |||
| c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Người biết lắng nghe là người có kỹ năng rất quan trọng trong cuộc sống – biết lắng nghe tích cực, khi giao tiếp có sự chủ động, hiểu hoàn cảnh và quan điểm của người khác. Người biết lắng nghe là người có lòng kiên trì, nhẫn nại, biết từ bỏ cái tôi để tiếp thu, lĩnh hội... - Cách để trở thành người biết lắng nghe: + Cần rèn luyện sự kiên nhẫn và tập trung tuyệt đối vào người đang nói, không để mình bị phân tâm. + Tôn trọng cảm xúc, suy nghĩ, quan điểm của người đang nói. Không phán xét, đánh giá mà bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và cử chỉ phù hợp. + Tránh cắt ngang lời nói, bình tĩnh chờ họ nói xong mới đưa ra ý kiến của mình... - Lấy được dẫn chứng và phân tích dẫn chứng. - Mở rộng, bày tỏ quan điểm trái chiều, hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện hơn. | 0,5 |
| |||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng, suy nghĩ của cá nhân, nêu lên những phản đề nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 0,5 |
| |||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo viết đúng chính tả, dùng từ ngữ pháp, các câu tiếng Việt và liên kết chặt chẽ. | 0,25 |
| |||
| e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩa riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận; hình thức bài viết độc đáo, có cách diễn đạt mới mẻ, sinh động, hấp dẫn. | 0,25 |
| |||
| 2 | Viết bài văn nghị luận (Khoảng 600 chữ) đánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong truyện ngắn Ông ngoại (Nguyễn Ngọc Tư) | 4,0 |
| ||
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học | 0,25 |
| |||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong truyện ngắn Ông ngoại của Nguyễn Ngọc Tư | 0,5 |
| |||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết - Xác định được các ý chính của bài viết, sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: *Giới thiệu chung về tác giả Nguyễn Ngọc Tư, tác phẩm “Ông ngoại”, vấn đề nghị luận: nghệ thuật kể chuyện (NT tự sự, Đặc điểm cách kể) * Đánh giá nghệ thuật kể chuyện: 1. Mô tả và đánh giá cách nhà văn kiến tạo truyện (câu chuyện, cách tổ chức mạch truyện) + Câu chuyện: ( Tóm tắt ngắn gọn) Dung được mẹ quyết định cho sang ở với ông ngoại để tiện trông nom ông khi cậu mợ của Dung đậu phỏng vấn và đi định cư ở nước ngoài. Ở với ông, Dung buồn muốn chết vì lối sống và sở thích của Dung và ông rất khác nhau. Thế giới của Dung là tiếng nhạc gào thét xập xình, là sắc màu xanh đỏ, là quả đất như nằm gọn trong bàn tay. Sáng nó dậy thật sớm để nấu cơm, sau đó đi học, chiều lại học, buổi tối nó vù xe đến bạn chơi hoặc về nhà nghe mấy đứa em cãi nhau ỏm tỏ. Còn ông suốt ngày cứ lo tỉa tót cho mấy chậu kiểng, mấy con cá vàng… Hai ông cháu khó nói chuyện bởi nói chưa được mấy câu thì hết chuyện. Dung thay đổi suy nghĩ, tâm trạng và ứng xử khi hôm bữa Dung nói với ông: “Sao ông Chín bên nhà rủ ngoại đi tham gia câu lạc bộ gì đó, ngoại không đi?” Ông nhìn Dung thật lâu:"Ngoại sợ con ở nhà một mình buồn". Dung đã nhận ra mình chưa bao giờ quan tâm ông. Từ đó, Dung quan tâm đến ông hơn. Dung dần quen và yêu cuộc sống giản dị của ông. Dung trưởng thành hơn khi cô biết thương ông và lo lắng cho sức khoẻ của ông. Dung không còn buồn chán nữa. Trái lại, Dung rất vui và hãnh diện… + Mạch truyện (Cốt truyện): Trình tự sắp xếp, tổ chức sự việc trong tác phẩm. . Mạch truyện không tuân theo trình tự thời gian: Đây là điểm sáng tạo của truyện ngắn hiện đại. Với thời gian nghệ thuật và lối trần thuật không theo mạch vận động bình thường mà vẫn có thể bắt đầu từ nhiều thời điểm trần thuật. Mạch trần thuật không xuôi chiều, mà trở đi trở lại, có sự đan xen giữa hiện tại và quá khứ, giữa quá khứ xa với quá khứ gần, giữa những đoán định tương lai với hiện tại đang diễn tiến.... 2. Chỉ ra đặc điểm của người kể chuyện trong truyện ngắn (ngôi kể, điểm nhìn) + Ngôi kể: . Truyện kể ở ngôi thứ 3 – người kể chuyện toàn tri (biết hết) có khả năng bao quát, nắm được toàn bộ sự việc, mọi chuyện xảy ra với nhân vật. + Điểm nhìn: Có sự luân phiên của nhiều điểm nhìn: Điểm nhìn bên trong cho người đọc thấy được diễn biến tâm lý của nhân vật Dung; điểm nhìn của người kể chuyện, điểm nhìn của nhân vật. 3. Phân tích vai trò của ngôi kể, điểm nhìn và lời trần thuật trong việc khắc họa nhân vật: Ngôi kể, điểm nhìn, lời trần thuật phù hợp với mạch truyện, góp phần khắc hoạ số phận, tích cách của nhân vật. + Truyện kể ở ngôi thứ 3: Đây là ngôi kể khách quan, toàn diện nhất. Người kể chuyện có thể nắm bắt, hiểu rõ mọi sự việc, số phận, tính cách của nhân vật. Tác giả ẩn mình trong tên gọi các nhân vật. + Điểm nhìn: Đem đến cho người đọc sự đánh giá, nhìn nhận đa chiều về tác phẩm => Tạo sự đa dạng, linh hoạt, sáng tạo của tác giả trong truyện ngắn, cho ta thấy diễn biến tâm trạng, tính cách của nhân vật Dung. =>Chủ đề của truyện ngắn: Tác phẩm thể hiện rõ niềm yêu mến trẻ thơ, khát vọng đem tình người ấm áp hoá giải mọi ranh giới, mọi khoảng cách. 4. Đánh giá hiệu quả (Chỉ ra mối liên hệ giữa người kể chuyện trong tác phẩm và nhà văn) - Thái độ của người kể chuyện - cũng là thái độ, quan điểm của nhà văn. - Có thể nói người kể chuyện đã gián tiếp thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà văn. =>Gia đình có nhiều thế hệ chung sống thường có những khác biệt về lối sống, sở thích…giữa các thế hệ. Để rút ngắn được khoảng cách, để tạo sự thuận hoà, niềm hạnh phúc thì mỗi người cần yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia công việc, trách nhiệm với nhau. Tác giả thể hiện sự trân trọng với tình cảm gia đình. * Khẳng định vai trò của nghệ thuật kể chuyện đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. | 1,0 |
| |||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 |
| |||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 |
| |||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |
| |||
| TỔNG ĐIỂM: 10,0 ĐIỂM |
| ||||
|
| HƯỚNG DẪN CHẤM | ||||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 |
| ||
| 1 | Nội dung thông tin chính được trình bày trong văn bản: Ảnh hưởng của băng tan đến Trái Đất. | 0,5 |
| ||
| 2 | - Bố cục của văn bản: 3 phần (tiêu đề, phần mở đầu, phần nội dung) - - Tiêu đề: được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ to rõ ràng và nêu được thông tin cơ bản của văn bản - Sapo: (Mở đầu bản tin): trình bày ngay sau nhan đề bằng chữ in đậm, gây chú ý cho người đọc và cung cấp nội dung chính của văn bản - Văn bản có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn cung cấp một thông tin cụ thể, đảm bảo độ chính xác, giúp người đọc hiểu rõ thông tin được nêu trong văn bản. | 0,5 |
| ||
| 3 | Ý nghĩa nhan đề ẢNH HƯỞNG CỦA BĂNG TAN ĐẾN TRÁI ĐẤT: - Được trình bày bằng chữ in hoa, rõ ràng, tạo sự hấp dẫn. - Giới thiệu chủ đề của văn bản. - Đem đến cho người đọc thông tin về hậu quả của hiện tượng băng tan đối với Trái Đất. | 1,0 |
| ||
| 4 | Tác dụng của các yếu tố hình thức đối với việc thể hiện nội dung văn bản: - Nhan đề in hoa, đậm; chữ in nghiêng, chữ in đậm: Giúp người đọc nắm bắt thông tin chính của văn bản một cách nhanh chóng. - Nhan đề giới thiệu chủ đề của văn bản; các đề mục tô đậm nội dung chính; chữ in nghiêng, in đậm nhấn mạnh những từ ngữ then chốt. | 1,0 |
| ||
| 5 | - Em có đồng tình với quan điểm: Con người không thể tránh khỏi những hậu quả mà chính họ đã gián tiếp tạo ra như dịch bệnh, thiên tai, mất mùa... - Lí giải hợp lý: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan là do hoạt động của con người. Nếu con người vẫn tiếp tục mà không có biện pháp kịp thời thì sẽ phải gánh chịu hậu quả nặng nề. | 1,0 |
| ||
| II | Viết |
| |||
| 1 | Hãy viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về cách để trở thành người biết lắng nghe. | 2,0 |
| ||
| a. Xác định được yêu cầu về hính thức, dung lượng của đoạn văn: Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành, tổng-phân-hợp. | 0,25 |
| |||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cách để trở thành người biết lắng nghe. | 0,25 |
| |||
| c. Đề xuất hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Người biết lắng nghe là người có kỹ năng rất quan trọng trong cuộc sống – biết lắng nghe tích cực, khi giao tiếp có sự chủ động, hiểu hoàn cảnh và quan điểm của người khác. Người biết lắng nghe là người có lòng kiên trì, nhẫn nại, biết từ bỏ cái tôi để tiếp thu, lĩnh hội... - Cách để trở thành người biết lắng nghe: + Cần rèn luyện sự kiên nhẫn và tập trung tuyệt đối vào người đang nói, không để mình bị phân tâm. + Tôn trọng cảm xúc, suy nghĩ, quan điểm của người đang nói. Không phán xét, đánh giá mà bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và cử chỉ phù hợp. + Tránh cắt ngang lời nói, bình tĩnh chờ họ nói xong mới đưa ra ý kiến của mình... - Lấy được dẫn chứng và phân tích dẫn chứng. - Mở rộng, bày tỏ quan điểm trái chiều, hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện hơn. | 0,5 |
| |||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể trình bày quan điểm riêng, suy nghĩ của cá nhân, nêu lên những phản đề nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 0,5 |
| |||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo viết đúng chính tả, dùng từ ngữ pháp, các câu tiếng Việt và liên kết chặt chẽ. | 0,25 |
| |||
| e. Sáng tạo - Thể hiện suy nghĩa riêng, sâu sắc về vấn đề nghị luận; hình thức bài viết độc đáo, có cách diễn đạt mới mẻ, sinh động, hấp dẫn. | 0,25 |
| |||
| 2 | Viết bài văn nghị luận (Khoảng 600 chữ) đánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong truyện ngắn Ông ngoại (Nguyễn Ngọc Tư) | 4,0 |
| ||
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học | 0,25 |
| |||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong truyện ngắn Ông ngoại của Nguyễn Ngọc Tư | 0,5 |
| |||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết - Xác định được các ý chính của bài viết, sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: *Giới thiệu chung về tác giả Nguyễn Ngọc Tư, tác phẩm “Ông ngoại”, vấn đề nghị luận: nghệ thuật kể chuyện (NT tự sự, Đặc điểm cách kể) * Đánh giá nghệ thuật kể chuyện: 1. Mô tả và đánh giá cách nhà văn kiến tạo truyện (câu chuyện, cách tổ chức mạch truyện) + Câu chuyện: ( Tóm tắt ngắn gọn) Dung được mẹ quyết định cho sang ở với ông ngoại để tiện trông nom ông khi cậu mợ của Dung đậu phỏng vấn và đi định cư ở nước ngoài. Ở với ông, Dung buồn muốn chết vì lối sống và sở thích của Dung và ông rất khác nhau. Thế giới của Dung là tiếng nhạc gào thét xập xình, là sắc màu xanh đỏ, là quả đất như nằm gọn trong bàn tay. Sáng nó dậy thật sớm để nấu cơm, sau đó đi học, chiều lại học, buổi tối nó vù xe đến bạn chơi hoặc về nhà nghe mấy đứa em cãi nhau ỏm tỏ. Còn ông suốt ngày cứ lo tỉa tót cho mấy chậu kiểng, mấy con cá vàng… Hai ông cháu khó nói chuyện bởi nói chưa được mấy câu thì hết chuyện. Dung thay đổi suy nghĩ, tâm trạng và ứng xử khi hôm bữa Dung nói với ông: “Sao ông Chín bên nhà rủ ngoại đi tham gia câu lạc bộ gì đó, ngoại không đi?” Ông nhìn Dung thật lâu:"Ngoại sợ con ở nhà một mình buồn". Dung đã nhận ra mình chưa bao giờ quan tâm ông. Từ đó, Dung quan tâm đến ông hơn. Dung dần quen và yêu cuộc sống giản dị của ông. Dung trưởng thành hơn khi cô biết thương ông và lo lắng cho sức khoẻ của ông. Dung không còn buồn chán nữa. Trái lại, Dung rất vui và hãnh diện… + Mạch truyện (Cốt truyện): Trình tự sắp xếp, tổ chức sự việc trong tác phẩm. . Mạch truyện không tuân theo trình tự thời gian: Đây là điểm sáng tạo của truyện ngắn hiện đại. Với thời gian nghệ thuật và lối trần thuật không theo mạch vận động bình thường mà vẫn có thể bắt đầu từ nhiều thời điểm trần thuật. Mạch trần thuật không xuôi chiều, mà trở đi trở lại, có sự đan xen giữa hiện tại và quá khứ, giữa quá khứ xa với quá khứ gần, giữa những đoán định tương lai với hiện tại đang diễn tiến.... 2. Chỉ ra đặc điểm của người kể chuyện trong truyện ngắn (ngôi kể, điểm nhìn) + Ngôi kể: . Truyện kể ở ngôi thứ 3 – người kể chuyện toàn tri (biết hết) có khả năng bao quát, nắm được toàn bộ sự việc, mọi chuyện xảy ra với nhân vật. + Điểm nhìn: Có sự luân phiên của nhiều điểm nhìn: Điểm nhìn bên trong cho người đọc thấy được diễn biến tâm lý của nhân vật Dung; điểm nhìn của người kể chuyện, điểm nhìn của nhân vật. 3. Phân tích vai trò của ngôi kể, điểm nhìn và lời trần thuật trong việc khắc họa nhân vật: Ngôi kể, điểm nhìn, lời trần thuật phù hợp với mạch truyện, góp phần khắc hoạ số phận, tích cách của nhân vật. + Truyện kể ở ngôi thứ 3: Đây là ngôi kể khách quan, toàn diện nhất. Người kể chuyện có thể nắm bắt, hiểu rõ mọi sự việc, số phận, tính cách của nhân vật. Tác giả ẩn mình trong tên gọi các nhân vật. + Điểm nhìn: Đem đến cho người đọc sự đánh giá, nhìn nhận đa chiều về tác phẩm => Tạo sự đa dạng, linh hoạt, sáng tạo của tác giả trong truyện ngắn, cho ta thấy diễn biến tâm trạng, tính cách của nhân vật Dung. =>Chủ đề của truyện ngắn: Tác phẩm thể hiện rõ niềm yêu mến trẻ thơ, khát vọng đem tình người ấm áp hoá giải mọi ranh giới, mọi khoảng cách. 4. Đánh giá hiệu quả (Chỉ ra mối liên hệ giữa người kể chuyện trong tác phẩm và nhà văn) - Thái độ của người kể chuyện - cũng là thái độ, quan điểm của nhà văn. - Có thể nói người kể chuyện đã gián tiếp thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà văn. =>Gia đình có nhiều thế hệ chung sống thường có những khác biệt về lối sống, sở thích…giữa các thế hệ. Để rút ngắn được khoảng cách, để tạo sự thuận hoà, niềm hạnh phúc thì mỗi người cần yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia công việc, trách nhiệm với nhau. Tác giả thể hiện sự trân trọng với tình cảm gia đình. * Khẳng định vai trò của nghệ thuật kể chuyện đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. | 1,0 |
| |||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 |
| |||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 |
| |||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |
| |||
| TỔNG ĐIỂM: 10,0 ĐIỂM |
| ||||