HT Văn
Đề thi chi tiết

Đề tự ôn số 12

Hình thức: Tự luận


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

THÁNG MƯỜI

Những ngọn khói trẻ chăn trâu đốt rạ trên cánh đồng sau vụ gặt

Thở vào ta hương vị tháng Mười

Sau mỗi gốc rạ khô tiếng gió ngân lên thổi qua những bẹ lá tướp

Ta nghe có người nấp sau đó gọi ta, và ta đi, ta đi…

Ta đi qua tháng Mười, ta đi qua tiếng gọi buổi chiều của mẹ

Mây trời vun lên những đống rơm khô

Dấu chân ta xóa dấu chân chú bê vàng lạc mẹ và dấu chân chú bê vàng xóa dấu chân ta

Khi bóng đêm vụt ra đứng chặn trước mặt ta, ta vội quay lại tìm dấu chân mình

Òa khóc.

Ta tin có một mụ phù thủy đã biến ta thành một chú bê

Giờ chẳng còn tháng Mười xưa, chẳng còn ngọn khói xưa, chẳng còn…

Ta đợi mãi đợi mãi một mụ phù thủy

Từ tháng Mười một bay về để biến ta thành chú bê xưa.

(Nguyễn Quang Thiều, Sự mất ngủ của lửa, NXB Hội nhà văn, 2015)

Thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 5 (trình bày ngắn gọn):

Câu 1. Nhan đề bài thơ được lặp lại trong những câu thơ nào?

Câu 2. Xác định nhân vật trữ tình trong bài thơ.

Câu 3. Từ ngữ “tháng Mười” trong bài thơ có thể hiểu theo những nghĩa nào?

Câu 4. Nêu tác dụng của biện pháp điệp được sử dụng trong câu thơ sau:

“Giờ chẳng còn tháng Mười xưa, chẳng còn ngọn khói xưa, chẳng còn…”

Câu 5. Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ, hãy rút ra một thông điệp cuộc sống mà anh/chị tâm đắc.

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) đánh giá về số phận nhân vật chị Sen trong đoạn trích sau:

[…]

Chị Sen là con một người làng có nợ ông bà Cả. Nghe đâu thầy chị vì chạy cái Nhiêu, phải lên lạy van bà Cả vay ba chục. Ngày mùa đã trả được một nửa và ít lãi, còn một nửa chưa trả được, phải đem chị Sen gán làm đứa ở không công. Nhưng mẹ chị Sen nói mãi, bà Cả rộng lượng hẹn một năm cho hai áo cánh, một cái áo nâu dài và hai cái quần sồi. Mẹ chị Sen cám ơn lòng tử tế cao cả của người chủ nợ. Bà dặn con ở lại hầu hạ ông bà Cả chu đáo, rồi về.

Từ đấy chị Sen quán xuyến hết cả công việc trong nhà. Nào gánh nước, bổ củi, làm cơm, đầu tắt mặt tối suốt ngày, mà vẫn bị mắng chửi. Vì bà Cả là người to tiếng và lắm điều lắm. Không lúc nào hàng xóm không nghe tiếng bà the thé và rít lên, chửi chó, mắng mèo, hay bới móc chị Sen. Vô phúc cho chị mà hé răng nói lại. Tức thì bà Cả nhảy lên, hai hàm răng nghiến vào nhau, thét:

- Cái con chết băm chết vằm kia! Mày ăn hại cơm của bà mà không làm việc cho bà à! Bố mày định ăn không ăn hỏng của bà, thì bà mới phải nuôi báo cô mày chứ!

Chị Sen ở với bà Cả được ngót một năm. Bữa hôm ấy, thấy tiếng bà Cả quát tháo đã lâu, tôi chạy sang. Chị Sen đang cúi đầu vào đống rơm khóc. Tôi hỏi tại sao, chị nức nở đáp:

- Tôi lỡ tay đánh vỡ một cái chén, bà ấy đánh tôi đau quá.

Chị Sen thâm tím cả mình mẩy, một vết roi ấy qua môi làm rướm máu. Chị vừa xoa bóp vừa than thở:

- Bởi thầy u tôi mắc nợ nên tôi mới phải chịu khổ thế này.

- Thế chị xin về có được không?

Chị Sen sẽ lắc đầu thở dài, không nói. Có lẽ chị nghĩ đến món nợ còn thiếu, nếu chưa trả được nhà cửa sẽ bị tịch ký. Cách đó ít lâu, mẹ chị Sen hay lên vào hầu chuyện bà Cả. Người ta nói chị Sen sắp xin về đi lấy chồng. Nhưng hễ có ai hỏi là bà Cả trả lời:

- Cái đồ cơm toi ấy thì ai lấy mà chồng với con.

Rồi chúng tôi thấy chị Sen càng phải chửi và phải đòn hơn trước. Hơi một tí là bà Cả nhắc đến món tiền nợ để nhiếc móc chị, nói nay đuổi đi, mai đuổi đi, không nuôi chị “cái con trương xác chỉ hay ăn” ấy nữa. Chúng tôi thấy chị khóc luôn; sang lúc nào cũng thấy chị mắt đỏ hoe, hay đang lấy muối và nước nóng đắp vào những vết thương bởi roi ông Cả. […].

(Thạch Lam - Đứa con (trích), Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2023)

* Chú thích:

- Thạch Lam (1910-1942), là thành viên của “Tự lực văn đoàn”, ngòi bút của Thạch Lam thường hướng về cuộc sống của những người dân nghèo với một niềm cảm thương sâu sắc.

- Thạch Lam là người có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn, cốt truyện đơn giản, văn Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.

Câu 2 (4,0 điểm)

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được bày tỏ quan điểm riêng trước các vấn đề của đời sống, tuy nhiên cũng để lại nhiều hệ lụy.

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm trong phát ngôn trên mạng xã hội.

---------- HẾT ----------

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu

- Giám thị không giải thích gì thêm.


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

Nhan đề bài thơ được lặp lại trong những câu thơ sau:

- Thở vào ta hương vị tháng Mười

- Ta đi qua tháng Mười, ta đi qua tiếng gọi buổi chiều của mẹ

- Giờ chẳng còn tháng Mười xưa, chẳng còn ngọn khói xưa, chẳng còn…

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý : 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

2

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật xưng "ta"

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

3

Từ ngữ “tháng Mười” trong bài thơ có thể hiểu theo những nghĩa sau:

- Chỉ khoảng thời gian (tháng thứ mười) trong năm.

- Dùng để chỉ quá khứ (tuổi thơ của nhân vật trữ tình)

- Chỉ thời gian tâm lí: biểu tượng cho sự nuối tiếc những điều đẹp đẽ thân thuộc đã qua.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý nhưng diễn đạt chưa mạch lạc: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

4

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Điệp ngữ “chẳng còn”

Tác dụng:

+ Sử dụng phép điệp ngữ trong câu thơ còn tạo âm điệu buồn, cùng với dấu (…) là cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng như kéo dài, day dứt trong tâm trạng của nhà thơ.

+ Cụm từ phủ định “chẳng còn” được lặp 3 lần trong một dòng thơ có tác dụng khẳng định mạnh mẽ “tháng Mười” xưa trong kí ức của nhân vật trữ tình đã qua rồi và không thể nào trở lại.

+ Nhấn mạnh khát khao được trở về, được sống lại miền kí ức tuổi thơ êm đềm đã qua.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý nhưng diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

5

- Bài thơ bộc lộ nỗi nhớ sâu lắng về tuổi thơ êm đềm, nỗi niềm bâng khuâng, tiếc nuối khi nhớ về quá khứ, niềm khao khát được sống lại những cảm xúc thủa nhỏ của nhân vật trữ tình…

- Cảm xúc của nhân vật trữ tình gợi ra một điều gần gũi và sâu sắc: khi con người đã trưởng thành, không còn những tưởng tượng thơ ngây thì mới hiểu được giá trị của thời được sống trong sáng, hồn nhiên nhất. Biết trân trọng, ghi nhớ những miền kí ức trong veo, con người sẽ sống thành thật, trong trẻo hơn.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 1 ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

II


VIẾT

6,0


1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật chị Sen trong đoạn trích “Đứa con” (Thạch Lam)

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25



b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhân vật chị Sen trong đoạn trích truyện “Đứa con” (Thạch Lam)

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

* Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

- Truyện ngắn “Đứa con” (Thạch Lam) đã khắc họa chân thực mà xúc động hình tượng người phụ nữ có số phận bất hạnh trong xã hội cũ.

- Đánh giá về số phận nhân vật chị Sen:

+ Là người phụ nữ nông thôn, sinh ra trong một gia đình nghèo trong xã hội cũ, số phận nghèo khổ, bất hạnh: đi ở không công, lao động vất vả, cực nhọc, bị đối xử cay nghiệt, tàn nhẫn, đầu tắt mặt tối suốt ngày, mà vẫn bị mắng chửi, bới móc, đánh đập.

+ Chị Sen là nhân vật điển hình cho những người dân thấp cổ bé họng, những người phụ nữ phải chịu nhiều tủi cực trong xã hội cũ.

- Nhân vật chị Sen trong tác phẩm gửi đến cho người đọc bức tranh hiện thực về số phận con người trong xã hội cũ và tấm lòng yêu thương của nhà văn dành cho những kiếp người bé nhỏ.

* Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, đề xuất được những giải pháp vấn đề bàn luận, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa đề xuất được những giải pháp khả thi về vấn đề bàn luận, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,0-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa đề xuất được giải pháp và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,75 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

1,0

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

0,25

e. sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

0,25


2

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được bày tỏ quan điểm riêng trước các vấn đề của đời sống, tuy nhiên cũng để lại nhiều hệ lụy.

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm trong phát ngôn trên mạng xã hội.

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm trong phát ngôn của mỗi cá nhân trên mạng xã hội.

0,5

c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận).

* Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

Giới thiệu vấn đề nghị luận: vấn đề trách nhiệm trong phát ngôn của mỗi cá nhân trên mạng xã hội.

Triển khai vấn đề nghị luận:

Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:

* Giải thích:

- Trách nhiệm phát ngôn: là ý thức sử dụng lời nói/viết một cách đúng đắn, nghiêm túc, chính xác khi nhìn nhận, đánh giá bày tỏ quan điểm trước một vấn đề. Trách nhiệm này vừa là vấn đề tự ý thức vừa có quy định chung mang tính pháp lý (kỷ luật phát ngôn).

-> Vấn đề nghị luận thiết thực/hữu ích: Luận bàn về ý thức trách nhiệm phát ngôn của mỗi cá nhân khi tham gia sinh hoạt trên không gian mạng.

* Bàn luận:

- Cơ sở của vấn đề:

+ Bối cảnh thời đại: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ/mạng xã hội, mọi hoạt động xã hội chủ yếu được tương tác qua không gian ảo tạo điều kiện cho thông tin, tiếng nói cá nhân được chia sẻ mạnh mẽ.

+ Thực trạng: Bên cạnh những phát ngôn tích cực, chia sẻ thông tin hữu ích, còn có nhiều phát ngôn tự do mang nội dung không lành mạnh đang ngày càng trở nên phổ biến (phát ngôn tiêu cực; phát ngôn nhằm công kích, chế giễu, hạ nhục nhân cách đối phương; phát ngôn thiếu văn hóa; lan truyền thông tin không kiểm chứng/tin đồn thất thiệt…) gây nhiều hệ lụy.

-> Những cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu bản lĩnh chính trị, thiếu hiểu biết, thiếu văn hóa đang lạm dụng mạng xã hội trong việc phát ngôn.

- Vì sao trách nhiệm phát ngôn lại cần thiết và quan trọng với giới trẻ?

+ Phát ngôn định hình nhân cách cho giới trẻ;

+ Là cơ sở để xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Việc phát ngôn của cá nhân là yếu tố văn hóa, chấp hành kỷ luật phát ngôn là lối sống có văn hóa.

+ Phát ngôn thiếu trách nhiệm có thể gây xung đột và hủy hoại mối quan hệ/hệ lụy khôn lường.

- Giới trẻ thể hiện trách nhiệm phát ngôn của mình như thế nào?

+ Ý thức trước pháp luật về việc chịu trách nhiệm cho mọi phát ngôn và nội dung đã đăng từ tài khoản cá nhân: Khi phát ngôn cần tôn trọng, lịch sự để tạo môi trường thân thiện, tin cậy; tránh dùng những ngôn từ phản văn hóa/xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác gây kích động, thù ghét, chia rẽ... Khi chia sẻ thông tin cần kiểm chứng tính đúng/sai; thật/giả; không chia sẻ những thông tin gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, tính mạng, tài sản của các cá nhân/tổ chức -> Cần phát ngôn tích cực/chia sẻ những thông tin hữu ích;

+ Có thái độ kiên quyết, ứng xử phù hợp trước những phát ngôn/thông tin tiêu cực.

* Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác):

Học sinh hình dung những ý kiến trái chiều, ngược với quan điểm của bản thân, từ đó có trao đổi để bảo vệ quan điểm cá nhân. Sau đây là gợi ý:

- Ý kiến trái chiều: Phát ngôn là quyền tự do ngôn luận của mỗi cá nhân, mạng xã hội là không gian công cộng nên con người được tự do bày tỏ quan điểm chính kiến/Lỗi phát ngôn không thể quy chụp từ 1 phía: lỗi từ người nói và lỗi từ phía người tiếp nhận (thiếu bản lĩnh, ý chí, cả tin, mù quáng…)

- Phản biện: Quyền tự do ngôn luận nhưng cần tuân thủ quy định của lương tâm và pháp luật. Mỗi cá nhân hãy là người thông thái trong việc thu và phát thông tin trước một thế giới nhiều biến động.

* Kết thúc vấn đề nghị luận: Khái quát lại vấn đề

(Dẫn chứng: HS tự do lấy dẫn chứng chứng minh cho vấn đề nghị luận trên. Yêu cầu dẫn chứng tiêu biểu, có tính cập nhật).

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, đề xuất được những giải pháp vấn đề bàn luận, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa đề xuất được những giải pháp khả thi về vấn đề bàn luận, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,0-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa đề xuất được giải pháp và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,75 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

2,5



d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết văn bản.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

0,5



Tổng điểm

10,0


Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I


ĐỌC HIỂU

4,0


1

Nhan đề bài thơ được lặp lại trong những câu thơ sau:

- Thở vào ta hương vị tháng Mười

- Ta đi qua tháng Mười, ta đi qua tiếng gọi buổi chiều của mẹ

- Giờ chẳng còn tháng Mười xưa, chẳng còn ngọn khói xưa, chẳng còn…

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý : 0,25 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

2

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là nhân vật xưng "ta"

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

0,5

3

Từ ngữ “tháng Mười” trong bài thơ có thể hiểu theo những nghĩa sau:

- Chỉ khoảng thời gian (tháng thứ mười) trong năm.

- Dùng để chỉ quá khứ (tuổi thơ của nhân vật trữ tình)

- Chỉ thời gian tâm lí: biểu tượng cho sự nuối tiếc những điều đẹp đẽ thân thuộc đã qua.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý nhưng diễn đạt chưa mạch lạc: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

4

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Điệp ngữ “chẳng còn”

Tác dụng:

+ Sử dụng phép điệp ngữ trong câu thơ còn tạo âm điệu buồn, cùng với dấu (…) là cảm xúc tiếc nuối, hụt hẫng như kéo dài, day dứt trong tâm trạng của nhà thơ.

+ Cụm từ phủ định “chẳng còn” được lặp 3 lần trong một dòng thơ có tác dụng khẳng định mạnh mẽ “tháng Mười” xưa trong kí ức của nhân vật trữ tình đã qua rồi và không thể nào trở lại.

+ Nhấn mạnh khát khao được trở về, được sống lại miền kí ức tuổi thơ êm đềm đã qua.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 2 ý nhưng diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 01 ý: 0,25 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

5

- Bài thơ bộc lộ nỗi nhớ sâu lắng về tuổi thơ êm đềm, nỗi niềm bâng khuâng, tiếc nuối khi nhớ về quá khứ, niềm khao khát được sống lại những cảm xúc thủa nhỏ của nhân vật trữ tình…

- Cảm xúc của nhân vật trữ tình gợi ra một điều gần gũi và sâu sắc: khi con người đã trưởng thành, không còn những tưởng tượng thơ ngây thì mới hiểu được giá trị của thời được sống trong sáng, hồn nhiên nhất. Biết trân trọng, ghi nhớ những miền kí ức trong veo, con người sẽ sống thành thật, trong trẻo hơn.

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời chính xác như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 1,0 điểm.

- Học sinh trả lời được cả 1 ý như đáp án hoặc diễn đạt tương đương: 0,5 điểm.

- Học sinh không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.

1,0

II


VIẾT

6,0


1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật chị Sen trong đoạn trích “Đứa con” (Thạch Lam)

2,0

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

0,25



b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhân vật chị Sen trong đoạn trích truyện “Đứa con” (Thạch Lam)

0,25

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

* Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

- Truyện ngắn “Đứa con” (Thạch Lam) đã khắc họa chân thực mà xúc động hình tượng người phụ nữ có số phận bất hạnh trong xã hội cũ.

- Đánh giá về số phận nhân vật chị Sen:

+ Là người phụ nữ nông thôn, sinh ra trong một gia đình nghèo trong xã hội cũ, số phận nghèo khổ, bất hạnh: đi ở không công, lao động vất vả, cực nhọc, bị đối xử cay nghiệt, tàn nhẫn, đầu tắt mặt tối suốt ngày, mà vẫn bị mắng chửi, bới móc, đánh đập.

+ Chị Sen là nhân vật điển hình cho những người dân thấp cổ bé họng, những người phụ nữ phải chịu nhiều tủi cực trong xã hội cũ.

- Nhân vật chị Sen trong tác phẩm gửi đến cho người đọc bức tranh hiện thực về số phận con người trong xã hội cũ và tấm lòng yêu thương của nhà văn dành cho những kiếp người bé nhỏ.

* Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, đề xuất được những giải pháp vấn đề bàn luận, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa đề xuất được những giải pháp khả thi về vấn đề bàn luận, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,0-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa đề xuất được giải pháp và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,75 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

1,0

đ. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

0,25

e. sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

0,25


2

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được bày tỏ quan điểm riêng trước các vấn đề của đời sống, tuy nhiên cũng để lại nhiều hệ lụy.

Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về trách nhiệm trong phát ngôn trên mạng xã hội.

4,0

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm trong phát ngôn của mỗi cá nhân trên mạng xã hội.

0,5

c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:

* Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ, thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn bản để làm sáng tỏ cho lập luận).

* Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:

Giới thiệu vấn đề nghị luận: vấn đề trách nhiệm trong phát ngôn của mỗi cá nhân trên mạng xã hội.

Triển khai vấn đề nghị luận:

Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể đưa ra nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:

* Giải thích:

- Trách nhiệm phát ngôn: là ý thức sử dụng lời nói/viết một cách đúng đắn, nghiêm túc, chính xác khi nhìn nhận, đánh giá bày tỏ quan điểm trước một vấn đề. Trách nhiệm này vừa là vấn đề tự ý thức vừa có quy định chung mang tính pháp lý (kỷ luật phát ngôn).

-> Vấn đề nghị luận thiết thực/hữu ích: Luận bàn về ý thức trách nhiệm phát ngôn của mỗi cá nhân khi tham gia sinh hoạt trên không gian mạng.

* Bàn luận:

- Cơ sở của vấn đề:

+ Bối cảnh thời đại: Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ/mạng xã hội, mọi hoạt động xã hội chủ yếu được tương tác qua không gian ảo tạo điều kiện cho thông tin, tiếng nói cá nhân được chia sẻ mạnh mẽ.

+ Thực trạng: Bên cạnh những phát ngôn tích cực, chia sẻ thông tin hữu ích, còn có nhiều phát ngôn tự do mang nội dung không lành mạnh đang ngày càng trở nên phổ biến (phát ngôn tiêu cực; phát ngôn nhằm công kích, chế giễu, hạ nhục nhân cách đối phương; phát ngôn thiếu văn hóa; lan truyền thông tin không kiểm chứng/tin đồn thất thiệt…) gây nhiều hệ lụy.

-> Những cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, thiếu bản lĩnh chính trị, thiếu hiểu biết, thiếu văn hóa đang lạm dụng mạng xã hội trong việc phát ngôn.

- Vì sao trách nhiệm phát ngôn lại cần thiết và quan trọng với giới trẻ?

+ Phát ngôn định hình nhân cách cho giới trẻ;

+ Là cơ sở để xây dựng và duy trì các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. Việc phát ngôn của cá nhân là yếu tố văn hóa, chấp hành kỷ luật phát ngôn là lối sống có văn hóa.

+ Phát ngôn thiếu trách nhiệm có thể gây xung đột và hủy hoại mối quan hệ/hệ lụy khôn lường.

- Giới trẻ thể hiện trách nhiệm phát ngôn của mình như thế nào?

+ Ý thức trước pháp luật về việc chịu trách nhiệm cho mọi phát ngôn và nội dung đã đăng từ tài khoản cá nhân: Khi phát ngôn cần tôn trọng, lịch sự để tạo môi trường thân thiện, tin cậy; tránh dùng những ngôn từ phản văn hóa/xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác gây kích động, thù ghét, chia rẽ... Khi chia sẻ thông tin cần kiểm chứng tính đúng/sai; thật/giả; không chia sẻ những thông tin gây tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, tính mạng, tài sản của các cá nhân/tổ chức -> Cần phát ngôn tích cực/chia sẻ những thông tin hữu ích;

+ Có thái độ kiên quyết, ứng xử phù hợp trước những phát ngôn/thông tin tiêu cực.

* Mở rộng vấn đề, trao đổi (quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác):

Học sinh hình dung những ý kiến trái chiều, ngược với quan điểm của bản thân, từ đó có trao đổi để bảo vệ quan điểm cá nhân. Sau đây là gợi ý:

- Ý kiến trái chiều: Phát ngôn là quyền tự do ngôn luận của mỗi cá nhân, mạng xã hội là không gian công cộng nên con người được tự do bày tỏ quan điểm chính kiến/Lỗi phát ngôn không thể quy chụp từ 1 phía: lỗi từ người nói và lỗi từ phía người tiếp nhận (thiếu bản lĩnh, ý chí, cả tin, mù quáng…)

- Phản biện: Quyền tự do ngôn luận nhưng cần tuân thủ quy định của lương tâm và pháp luật. Mỗi cá nhân hãy là người thông thái trong việc thu và phát thông tin trước một thế giới nhiều biến động.

* Kết thúc vấn đề nghị luận: Khái quát lại vấn đề

(Dẫn chứng: HS tự do lấy dẫn chứng chứng minh cho vấn đề nghị luận trên. Yêu cầu dẫn chứng tiêu biểu, có tính cập nhật).

Hướng dẫn chấm:

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa thật tiêu biểu, đề xuất được những giải pháp vấn đề bàn luận, có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,5 -2,0 điểm.

- Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được luận điểm để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng nhưng chưa tiêu biểu, chưa đề xuất được những giải pháp khả thi về vấn đề bàn luận, chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 1,0-1,25 điểm.

- Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn chứng thiếu thuyết phục, chưa đề xuất được giải pháp và chưa có mở rộng, trao đổi với ý kiến trái chiều: 0,25-0,75 điểm

- Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm

2,5



d. Diễn đạt

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu và liên kết văn bản.

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp, liên kết

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm:

Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

0,5



Tổng điểm

10,0

Gửi bài làm của học sinh

Nộp kết quả *

Đề thi

Truy cập hàng ngàn bộ đề thi, bài văn mẫu được biên soạn sát với chương trình giáo dục phổ thông mới nhất.

Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6-12

Dành cho giáo viên. Bạn cần có tài khoản giáo viên

Gợi ý viết văn hay

Kho tài liệu tham khảo với nhiều bài văn hay, dàn ý chi tiết và cách triển khai ý tưởng hiệu quả.

Luyện viết

Thực hành viết theo chuyên đề, nâng cao kỹ năng diễn đạt và hoàn thiện bài viết mỗi ngày.

Tài liệu

Tài liệu chọn lọc – Học đúng trọng tâm – Ôn tập hiệu quả.