Đề tự ôn số 13
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau :
Đêm nay ra đê chơi chúng mày nhé. Đêm nay trăng đẹp lắm. Tiếng các cô gái làng đi làm đồng về qua ngõ vọng vào. Sơn chợt tỉnh. "Đêm nay có trăng". Tiếng thì thào của kí ức vọng về từ đâu đó. Sơn dò dẫm bước ra ngoài sân. Anh từ từ ngửa mặt lên trời. Trước mắt anh mênh mông một màu tối đục. Đã ba năm nay anh không nhìn thấy gì. Một trận ốm làm mắt anh lòa đi rồi dần dần tối lại. Cũng gần ba năm trước, các bác sĩ chuyên khoa mắt thực hiện cuộc phẫu thuật mắt cho anh, họ đã thất bại. Anh bỏ dở sự nghiệp học hành trở về quê. Nhiều lúc anh nghĩ đến cái chết. Anh quên mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện.
“Đêm nay có trăng”. Câu nói đó như một tiếng gọi. Nó thì thầm dẫn anh ra khỏi nhà. Anh lần ra đê và xuống bến sông. […]Anh cởi áo, bước từng bước xuống dòng sông. Nước sông đêm chầm chậm dâng lên trong cơ thể anh. Anh nhoài người bơi. Từ trên đê thoang thoảng vọng lại tiếng cười của các cô gái đi chơi trăng, hóng gió. Cứ thế, anh như tan vào nước sông và thênh thang trôi. Ý nghĩ và da thịt anh như mê man trong nước mát rười rượi và sự tĩnh lặng mênh mang của trời đất đầy trăng.
Tóm tắt: Ở bờ sông, Sơn đã gặp một cô gái . Cô kể cho anh nghe vẻ đẹp của trăng, dội vào suy nghĩ và tâm tưởng của anh một vẻ đẹp lung linh huyền ảo. Anh ngây ngất, đắm chìm trong những lời kể đó. Từ hôm đó, tối nào, họ cũng hẹn nhau ở bờ sông và cô gái lại kể về trăng cho Sơn nghe. Một tối, cô gái không kể nữa mà yêu cầu Sơn phải tự kể. Thế là theo tưởng tượng của mình, anh đã hình dung và miêu tả vẻ đẹp của trăng cho cô gái nghe. Cô đã thực sự rất xúc động. Và rồi những đêm tiếp theo, cô gái ngồi nghe Sơn kể. Một hôm, cô khuyên anh đi mổ mắt lần hai. Anh hứa làm theo lời cô.
Các bác sĩ vui mừng khi ca mổ mắt lần thứ hai cho anh thành công. Trước ngày ra viện, họ hỏi anh trong suốt thời gian từ lần phẫu thuật trước đến lần phẫu thuật này anh đã điều trị bằng những loại thuốc nào. Khi anh trả lời họ rằng anh không hề dùng bất kỳ một loại thuốc gì thì họ không tin. Bác sĩ trưởng khoa nói với anh: “Phải có một loại thuốc rất tốt mới làm cho một số cơ quan chức năng của mắt anh hồi phục. Bởi thế ca mổ của chúng tôi mới thành công. Anh hãy nói cho chúng tôi biết để chúng tôi có thể áp dụng giúp những bệnh án như của anh”. Anh im lặng hồi lâu và khẽ nói: “Chỉ có một người con gái. Người ấy đã mang đến cho tôi niềm khao khát nhìn thấy ánh sáng và đã cho tôi thấy vẻ đẹp thật của ánh sáng”.
Anh trở về làng. Tin anh chữa khỏi mắt sau ba năm bị mù lan khắp vùng. Sau một ngày ở nhà tiếp bà con hàng xóm đến chúc mừng, anh vội đi tìm cô gái. Anh không có một thông tin gì về cô ngoài một chi tiết là cô thường xuống sông tắm vào những đêm trăng mùa hạ, nhưng khi hỏi thăm những người xóm bãi của cô gái, anh không dám nói cho họ biết chi tiết ấy. Cuối cùng, vì khao khát gặp cô gái và để được nhìn thấy cô, anh phải nói ra sự thật ấy về cô.Nghe anh nói xong, mọi người à lên một tiếng, nhưng sau đó họ nhìn nhau im lặng. Cuối cùng, một người già bước đến trước anh. Ông nhìn anh vừa ái ngại vừa thông cảm:
– Nó là con Nhung – ông nói khẽ.
– Bác làm ơn chỉ cho cháu nhà của Nhung – Sơn vội vã nói như sợ ông già biến mất.
– Nó bỏ nhà đi đâu mấy ngày nay rồi.
– Cô ấy đi đâu hả bác? Tại sao cô ấy lại bỏ đi?
– Không ai biết nó đi đâu. – Ông già thở dài – Và cũng không ai biết vì sao nó bỏ đi. Tội nghiệp con bé, nó bị mù từ thuở lọt lòng
( Nguyễn Quang Thiều, Người nhìn thấy trăng thật- trích Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Quang Thiều, NXB Đà Nẵng)
Chú thích:
Nguyễn Quang Thiều sinh năm 1957, quê Hà Tây ( nay Hà Nội). Ông không chỉ là nhà thơ với những đóng góp quan trọng để mở ra bước chuyển thẩm mĩ của thơ Việt Nam mà còn là cây viết văn xuôi giàu cảm xúc.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định ngôi kể trong đoạn trích trên?
Câu 2. Liệt kê các chi tiết liên quan đến tình trạng của Sơn trong đoạn đầu văn bản?
Câu 3. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau:
“Anh quên mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện.”
Câu 4. Theo anh/chị , ai là người đã nhìn thấy trăng thật ? Vì sao?
Câu 5. Thông điệp ý nghĩa nhất anh/chị rút ra từ văn bản và giải thích lí do ( Trả lời trong khoảng 3-5 dòng)
II. PHẦN VIẾT ( 6,0 ĐIỂM)
Câu 1. ( 2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa kết thúc truyện Người nhìn thấy trăng thật
Câu 2. ( 4,0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ ngày nay sống cần có ước mơ”; ý kiến khác lại khẳng định “ Tuổi trẻ thời hội nhập hãy sống thực tế.”
Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên.
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 3,0 | |
| 1 | Ngôi kể: ngôi kể thứ 3 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời đúng 1 trong 2 ý: 0,25 điểm | 0,5 | |
| 2 | Các chi tiết liên quan đến tình trạng của Sơn trong đoạn đầu văn bản - Sau một trận ốm, mắt Sơn dần dần tối và không nhìn thấy mọi vật - Anh bỏ dở việc học hành - Anh quên mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 2- 3 ý : 0,5 điểm. - Học sinh trả lời đúng 1 phương án : 0,25 điểm | 0,5 | |
| 3 | Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: liệt kê “mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện” (0,25 điểm) Tác dụng: - Tăng tính biểu cảm cho câu văn ( 0,25 điểm) - Diễn tả đầy đủ tình trạng mà nhân vật gặp phải, làm nổi bật tâm trạng chán chường, tuyệt vọng, buồn bã, đau khổ của nhân vật (0,25 điểm) - Thể hiện sự đồng cảm, xót thương của tác giả (0,25 điểm) Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. - Mỗi ý đúng, học sinh được: 0,25 điểm | 1,0 | |
| 4 | Người đã nhìn thấy trăng thật: chàng trai Lí do - Với ý nghĩa: trăng là biểu tượng của tự nhiên, thế giới của vẻ đẹp lung linh, huyền ảo. Chàng trai sau khi khỏi mắt sẽ nhìn và cảm nhận được vẻ đẹp thật của trăng - Với ý nghĩa: trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, thánh thiện, tấm lòng vị tha, yêu thương, bao dung của cô gái. Chàng trai là người duy nhất hiểu được vẻ đẹp thật trong tâm hồn của cô gái Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án:1,0 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm | 1,0 | |
| 5 | Học sinh có thể rút ra nhiều thông điệp khác nhau nhưng cần có sự lí giải hợp lí . Sau đây là một số gợi ý: - Sống vị tha, bao dung, yêu thương - Cần có niềm tin, hi vọng vượt qua mọi nghịch cảnh, những điều trớ trêu trong cuộc sống - Cần lắng nghe, thấu hiểu , phát hiện, ngợi ca và trân trong những vẻ đẹp còn ẩn khuất trong chiều sâu tâm hồn mỗi người. - …………………… Hướng dẫn chấm: - Học sinh rút ra được thông điệp và lí giải hợp lí: 1,0 điểm - Học sinh rút ra được thông điệp nhưng lí giải còn hạn chế: 0,5- 0,75 điểm - Học sinh chỉ rút ra được thông điệp : 0,25 điểm | 1,0 | |
| II | LÀM VĂN | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa kết thúc truyện Người nhìn thấy trăng thật | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của văn bản Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng ( 200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích ý nghĩa kết thúc truyện Người nhìn thấy trăng thật | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhận vật, đánh giá khái quát về kết thúc truyện ( bất ngờ, gợi nhiều suy nghĩ) - Thân đoạn: + Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện dẫn đến kết thúc + Ý nghĩa kết thúc truyện ++ Bất ngờ, gợi nhiều cảm xúc và suy ngẫm, tạo nên sự sâu lắng và dư vị cho câu chuyện ++ Thể hiện chủ đề của văn bản: ca ngợi tấm lòng nhân hâu, vị tha, yêu thương của cô gái, hướng con người đến lối sống tích cực, có ý nghĩa; Cần tìm hiểu, phát hiện và trân trong những vẻ đẹp còn tiềm ẩn trong chiều sâu tâm hồn con người để thấy cuộc sống này thật đẹp ++ Làm nổi bật tính cách của nhân vật: hình ảnh của cô gái, dù bị mù nhưng cô rất lạc quan , yêu đời, bao dung và vị tha ++ Gửi gắm nhiều thông điệp , bài học -Kết đoạn: đánh giá khái quát vấn đề nghị luận - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn | 0,5 | ||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng | 0,5 | ||
| đ.Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| 2 | Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ ngày nay sống cần có ước mơ”; ý kiến khác lại khẳng định “ Tuổi trẻ thời hội nhập hãy sống thực tế. Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên. | 4,0 | |
| a. Xác định yêu cầu của kiểu bài Xác định yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ ngày nay sống cần có ước mơ”; ý kiến khác lại khẳng định “ Tuổi trẻ thời hội nhập hãy sống thực tế. | 0,5 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết * Xác định ý chính của bài viết *Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận và khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề Thân bài: triển khai vấn đề nghị luận -Giải thích từng ý kiến + Sống có ước mơ là lối sống đẹp gắn với lí tưởng, hoài bão mà con người luôn khao khát vươn tới và phấn đấu để đạt được. + Sống thực tế là lối sống không viển vông, sống với hiện tại trước mắt với những điều đang diễn ra mà ta có thể kiểm soát được. Hai ý kiến đưa ra hai quan điểm sống đúng đắn nhưng không nên cực đoan, đề cao tuyệt đối một lối sống nào. -Phân tích + Tuổi trẻ cần sống có ước mơ vì: đó là động lực thôi thúc con người nỗ lực phấn đấu ; làm cho cuộc sống thêm phong phú, có ý nghĩa, là niềm tin vào tương lại…. ( dẫn chứng) + Tuổi trẻ cần sống thực tế vì: hiện tại là quan trọng, cần thiết nhất giúp ta nhận thức được chính mình và giá trị cuộc sống; sống thực tế cho ta cái nhìn thẳng vào bản chất vấn đề để có cách giải quyết tốt nhất; tránh được sự ảo tưởng không đáng có; giúp ta bám sát vào những điều đang diễn ra để có cách xử lí khôn khéo nhất…. ( dẫn chứng) -Bình luận, mở rộng vấn đề + Không đề cao hoặc tuyệt đối hóa lối sống nào. + Để cuộc sống diễn ra tốt đẹp, cần dung hòa giữa hai lối sống trên + Phê phán những kẻ không có ước mơ, hoặc ước mơ hão huyền, viển vông + Phê phán những kẻ sống thực dụng, chỉ biết chạy theo cái lợi trước mắt -Bài học rút ra cho bản thân + Cần có cái nhìn toàn diện, tỉnh táo, sáng suốt để lựa chọn cho mình lối sống đúng đắn. + Sống có mục đích, lí tưởng, không an phận thủ thường. + Kiên trì theo đuổi những mục tiêu, lí tưởng mà mình đã lựa chọn. Kết bài: khái quát vấn đề nghị luận Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu: 1,5 điểm. - Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục; dẫn chứng không tiêu biểu: 1,0 – 1,25 điểm. - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục;không có dẫn chứng: 0,5- 0,75 điểm. (Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.) | 1,5 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Làm rõ được quan điểm cá nhân - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng | 1,0 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. - Đáp ứng đủ yêu cầu trên : 0,5 điểm. - Đáp ứng yêu cầu nhưng chưa trọn vẹn : 0,25 điểm. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 3,0 | |
| 1 | Ngôi kể: ngôi kể thứ 3 Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời đúng 1 trong 2 ý: 0,25 điểm | 0,5 | |
| 2 | Các chi tiết liên quan đến tình trạng của Sơn trong đoạn đầu văn bản - Sau một trận ốm, mắt Sơn dần dần tối và không nhìn thấy mọi vật - Anh bỏ dở việc học hành - Anh quên mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời được 2- 3 ý : 0,5 điểm. - Học sinh trả lời đúng 1 phương án : 0,25 điểm | 0,5 | |
| 3 | Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: liệt kê “mọi vui thú, mọi gặp gỡ, mọi trò chuyện” (0,25 điểm) Tác dụng: - Tăng tính biểu cảm cho câu văn ( 0,25 điểm) - Diễn tả đầy đủ tình trạng mà nhân vật gặp phải, làm nổi bật tâm trạng chán chường, tuyệt vọng, buồn bã, đau khổ của nhân vật (0,25 điểm) - Thể hiện sự đồng cảm, xót thương của tác giả (0,25 điểm) Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm. - Mỗi ý đúng, học sinh được: 0,25 điểm | 1,0 | |
| 4 | Người đã nhìn thấy trăng thật: chàng trai Lí do - Với ý nghĩa: trăng là biểu tượng của tự nhiên, thế giới của vẻ đẹp lung linh, huyền ảo. Chàng trai sau khi khỏi mắt sẽ nhìn và cảm nhận được vẻ đẹp thật của trăng - Với ý nghĩa: trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, thánh thiện, tấm lòng vị tha, yêu thương, bao dung của cô gái. Chàng trai là người duy nhất hiểu được vẻ đẹp thật trong tâm hồn của cô gái Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án:1,0 điểm - Học sinh trả lời đúng 1 ý: 0,5 điểm | 1,0 | |
| 5 | Học sinh có thể rút ra nhiều thông điệp khác nhau nhưng cần có sự lí giải hợp lí . Sau đây là một số gợi ý: - Sống vị tha, bao dung, yêu thương - Cần có niềm tin, hi vọng vượt qua mọi nghịch cảnh, những điều trớ trêu trong cuộc sống - Cần lắng nghe, thấu hiểu , phát hiện, ngợi ca và trân trong những vẻ đẹp còn ẩn khuất trong chiều sâu tâm hồn mỗi người. - …………………… Hướng dẫn chấm: - Học sinh rút ra được thông điệp và lí giải hợp lí: 1,0 điểm - Học sinh rút ra được thông điệp nhưng lí giải còn hạn chế: 0,5- 0,75 điểm - Học sinh chỉ rút ra được thông điệp : 0,25 điểm | 1,0 | |
| II | LÀM VĂN | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận ( khoảng 200 chữ) phân tích ý nghĩa kết thúc truyện Người nhìn thấy trăng thật | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của văn bản Xác định đúng yêu cầu về hình thức, dung lượng ( 200 chữ) của đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Phân tích ý nghĩa kết thúc truyện Người nhìn thấy trăng thật | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Mở đoạn: giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhận vật, đánh giá khái quát về kết thúc truyện ( bất ngờ, gợi nhiều suy nghĩ) - Thân đoạn: + Tóm tắt ngắn gọn cốt truyện dẫn đến kết thúc + Ý nghĩa kết thúc truyện ++ Bất ngờ, gợi nhiều cảm xúc và suy ngẫm, tạo nên sự sâu lắng và dư vị cho câu chuyện ++ Thể hiện chủ đề của văn bản: ca ngợi tấm lòng nhân hâu, vị tha, yêu thương của cô gái, hướng con người đến lối sống tích cực, có ý nghĩa; Cần tìm hiểu, phát hiện và trân trong những vẻ đẹp còn tiềm ẩn trong chiều sâu tâm hồn con người để thấy cuộc sống này thật đẹp ++ Làm nổi bật tính cách của nhân vật: hình ảnh của cô gái, dù bị mù nhưng cô rất lạc quan , yêu đời, bao dung và vị tha ++ Gửi gắm nhiều thông điệp , bài học -Kết đoạn: đánh giá khái quát vấn đề nghị luận - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn | 0,5 | ||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng | 0,5 | ||
| đ.Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| 2 | Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ ngày nay sống cần có ước mơ”; ý kiến khác lại khẳng định “ Tuổi trẻ thời hội nhập hãy sống thực tế. Từ góc nhìn của người trẻ, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên. | 4,0 | |
| a. Xác định yêu cầu của kiểu bài Xác định yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận Có ý kiến cho rằng: “Tuổi trẻ ngày nay sống cần có ước mơ”; ý kiến khác lại khẳng định “ Tuổi trẻ thời hội nhập hãy sống thực tế. | 0,5 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết * Xác định ý chính của bài viết *Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận Mở bài: giới thiệu vấn đề nghị luận và khái quát quan điểm cá nhân về vấn đề Thân bài: triển khai vấn đề nghị luận -Giải thích từng ý kiến + Sống có ước mơ là lối sống đẹp gắn với lí tưởng, hoài bão mà con người luôn khao khát vươn tới và phấn đấu để đạt được. + Sống thực tế là lối sống không viển vông, sống với hiện tại trước mắt với những điều đang diễn ra mà ta có thể kiểm soát được. Hai ý kiến đưa ra hai quan điểm sống đúng đắn nhưng không nên cực đoan, đề cao tuyệt đối một lối sống nào. -Phân tích + Tuổi trẻ cần sống có ước mơ vì: đó là động lực thôi thúc con người nỗ lực phấn đấu ; làm cho cuộc sống thêm phong phú, có ý nghĩa, là niềm tin vào tương lại…. ( dẫn chứng) + Tuổi trẻ cần sống thực tế vì: hiện tại là quan trọng, cần thiết nhất giúp ta nhận thức được chính mình và giá trị cuộc sống; sống thực tế cho ta cái nhìn thẳng vào bản chất vấn đề để có cách giải quyết tốt nhất; tránh được sự ảo tưởng không đáng có; giúp ta bám sát vào những điều đang diễn ra để có cách xử lí khôn khéo nhất…. ( dẫn chứng) -Bình luận, mở rộng vấn đề + Không đề cao hoặc tuyệt đối hóa lối sống nào. + Để cuộc sống diễn ra tốt đẹp, cần dung hòa giữa hai lối sống trên + Phê phán những kẻ không có ước mơ, hoặc ước mơ hão huyền, viển vông + Phê phán những kẻ sống thực dụng, chỉ biết chạy theo cái lợi trước mắt -Bài học rút ra cho bản thân + Cần có cái nhìn toàn diện, tỉnh táo, sáng suốt để lựa chọn cho mình lối sống đúng đắn. + Sống có mục đích, lí tưởng, không an phận thủ thường. + Kiên trì theo đuổi những mục tiêu, lí tưởng mà mình đã lựa chọn. Kết bài: khái quát vấn đề nghị luận Hướng dẫn chấm: - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; lí lẽ xác đáng; dẫn chứng tiêu biểu: 1,5 điểm. - Lập luận chưa chặt chẽ, thuyết phục; dẫn chứng không tiêu biểu: 1,0 – 1,25 điểm. - Lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục;không có dẫn chứng: 0,5- 0,75 điểm. (Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.) | 1,5 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Làm rõ được quan điểm cá nhân - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và bằng chứng | 1,0 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản Hướng dẫn chấm: - Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. - Đáp ứng đủ yêu cầu trên : 0,5 điểm. - Đáp ứng yêu cầu nhưng chưa trọn vẹn : 0,25 điểm. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||