Đề tự ôn số 16
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)Đọc văn bản sau: |
THÁNG NĂM CỦA BÀ
Tháng năm có đàn chim ngói về ăn hạt trên cánh đồng bà ngoại
Trời thì xanh như không thể biếc hơn
Cháu đội nón đôi chân trần trên đất
Gặt về phơi cả ba tháng nhọc nhằn
Ba tháng nhọc nhằn nuôi mày lớn lúa ơi
Hoa cỏ may đan chéo bàn chân bà tứa máu
Mồ hôi xuống như mưa là tháng sáu
Lưng bà còng bông lúa trĩu như nhau
Bà ngoại trồng lúa, bà ngoại nhai trầu
Suốt một đời không đi ra ngoài mái đình bến nước.
Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được
Như hạt thóc nảy mầm trổ bông
Tháng năm này cánh đồng bà có nhiều chim ngói không
Lưng bà mỗi ngày lại gần hơn mặt đất
Cháu mong lắm được trở về đi gặt
Phơi giúp bà hạt giống để mùa sau
(Bình Nguyên Trang, Chỉ em và chiếc bình pha lê biết, NXB Hội nhà văn, 2003, tr. 87, 88)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Liệt kê những hình ảnh miêu tả sự vất vả của bà.
Câu 3. Trình bày hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ:
Nỗi vất vả ấy lấy gì mà đo được
Như hạt thóc nảy mầm trổ bông
Câu 4. Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Câu 5. Từ bài thơ Tháng năm của bà, anh/chị hãy nêu suy nghĩ của mình (5-7 dòng) về trách nhiệm của thế hệ con cháu đối với đấng sinh thành dưỡng dục.
II. Phần Viết (6,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về tình cảm của nhân vật trữ tình về người bà trong bài thơ “Tháng năm của bà” của tác giả Bình Nguyên Trang.
Câu 2. (4,0 điểm)
Từ câu nói của Robert Schuller: “Thế giới ngày mai thuộc về những người có tầm nhìn hôm nay.”, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về tầm nhìn của những người trẻ trong thời đại ngày nay.
------------------- HẾT ------------------
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | Đọc hiểu | 4,0 | |
| 1 | Thể thơ: tự do. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm. | 0,5 | |
| 2 | Những hình ảnh miêu tả sự vất vả của bà: bàn chân bà tứa máu, mồ hôi xuống như mưa, lưng bà còng Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm. | 0,5 | |
| 3 | - Biện pháp tư từ so sánh: Nỗi vất vả ấy như hạt thóc nảy mầm trổ bông - Tác dụng: + Tăng tính sinh động, gợi hình, gợi cảm. + Làm rõ nỗi vất vả, khổ cực của bà để đem đến niềm vui, hạnh phúc cho con cháu, từ đó tác giả bộc lộ niềm thương cảm cũng như thái độ trận trọng, biết ơn dành cho người bà đáng kính của mình. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời được ý 1: 0,25 điểm. - Học sinh trả lời được ý 2: 0,75 điểm. - Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời sai: 0,0 điểm. HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. | 1,0 | |
| 4 | Cảm hứng chủ đạo: Lòng biết ơn, sự trân trong và tình yêu thương sâu sắc của cháu dành cho người bà tảo tần, vất vả. Hướng dẫn chấm - Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. | 1,0 | |
| 5 | Trách nhiệm của thế hệ con cháu đối với đấng sinh thành dưỡng dục: - Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ. - Hiếu thảo, biết vâng lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ. - Có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ lúc già yếu, ốm đau. … Hướng dẫn chấm: - HS trình bày được 2-3 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm - HS trình bày được 1 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm - HS trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm | 1,0 | |
| II | Viết | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài bài thơ trên. | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài bài thơ. | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tháng năm của bà”. - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình: hình ảnh người bà tảo tần, vất vả, giàu đức hi sinh hiện lên trong kí ức của người cháu thật thiêng liêng, cao cả. + Người cháu khi đã khôn lớn, trưởng thành luôn nhớ về bà với những tình cảm yêu quý, tự hào, cùng những nỗi niềm xót xa. Luôn mong ước được đỡ đần bà, gánh vác cho bà những nhọc nhằn, vất vả. + Nhận xét: Đó là những tình cảm rất chân thành xuất phát từ tấm lòng yêu thương bà vô bờ bến của nhân vật trữ tình, tình cảm ấy thể hiện một cái tôi nhạy cảm, tinh tế. Cuộc đời con người chỉ thực sự có ý nghĩa, nhân cách con người chỉ thực sự được hoàn thiện khi con người biết sống trong sự yêu thương và lòng biết ơn, nhất là đối với ông bà, cha mẹ. - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. | 0,5 | ||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. | 0,5 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| 2 | Từ câu nói của Robert Schuller: “Thế giới ngày mai thuộc về những người có tầm nhìn hôm nay.”, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về tầm nhìn của những người trẻ trong thời đại ngày nay. | 4,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tầm nhìn của những người trẻ trong thời đại ngày nay. | 0,5 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết Xác định được các ý chính của bài viết. Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: - Giải thích: Tầm nhìn là khả năng nhìn xa trộng rộng, hình dung được bức tranh toàn cảnh rõ nét về tương lai của một tổ chức, cá nhân hay một quốc gia, dân tộc,... - Trình bày các khía cạnh của vấn đề, có thể theo một số gợi ý sau: + Tại sao những người trẻ cần phải có tầm nhìn? + Làm thế nào để người trẻ có tầm nhìn xa trông rộng? - Dẫn chứng chứng minh. - Mở rộng vấn đề và bác bỏ ý kiến trái ngược để củng cố quan điểm của bản thân. *Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thân. | 1,0 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | Đọc hiểu | 4,0 | |
| 1 | Thể thơ: tự do. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm. - Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm. | 0,5 | |
| 2 | Những hình ảnh miêu tả sự vất vả của bà: bàn chân bà tứa máu, mồ hôi xuống như mưa, lưng bà còng Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm - Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm. | 0,5 | |
| 3 | - Biện pháp tư từ so sánh: Nỗi vất vả ấy như hạt thóc nảy mầm trổ bông - Tác dụng: + Tăng tính sinh động, gợi hình, gợi cảm. + Làm rõ nỗi vất vả, khổ cực của bà để đem đến niềm vui, hạnh phúc cho con cháu, từ đó tác giả bộc lộ niềm thương cảm cũng như thái độ trận trọng, biết ơn dành cho người bà đáng kính của mình. Hướng dẫn chấm: - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm. - Học sinh trả lời được ý 1: 0,25 điểm. - Học sinh trả lời được ý 2: 0,75 điểm. - Học sinh không trả lời hoặc có câu trả lời sai: 0,0 điểm. HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. | 1,0 | |
| 4 | Cảm hứng chủ đạo: Lòng biết ơn, sự trân trong và tình yêu thương sâu sắc của cháu dành cho người bà tảo tần, vất vả. Hướng dẫn chấm - Trả lời được như đáp án: 1,0 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm HS có cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa. | 1,0 | |
| 5 | Trách nhiệm của thế hệ con cháu đối với đấng sinh thành dưỡng dục: - Yêu quý, kính trọng, biết ơn ông bà, cha mẹ. - Hiếu thảo, biết vâng lời dạy bảo của ông bà, cha mẹ. - Có nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng ông bà, cha mẹ lúc già yếu, ốm đau. … Hướng dẫn chấm: - HS trình bày được 2-3 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 1,0 điểm - HS trình bày được 1 ý như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,5 điểm - HS trình bày chung chung, sơ sài: 0,25 điểm - Trả lời sai/ Không trả lời: 0 điểm | 1,0 | |
| II | Viết | 6,0 | |
| 1 | Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài bài thơ trên. | 2,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài bài thơ. | 0,25 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: - Giới thiệu vấn đề nghị luận: tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình trong bài thơ “Tháng năm của bà”. - Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý: + Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình: hình ảnh người bà tảo tần, vất vả, giàu đức hi sinh hiện lên trong kí ức của người cháu thật thiêng liêng, cao cả. + Người cháu khi đã khôn lớn, trưởng thành luôn nhớ về bà với những tình cảm yêu quý, tự hào, cùng những nỗi niềm xót xa. Luôn mong ước được đỡ đần bà, gánh vác cho bà những nhọc nhằn, vất vả. + Nhận xét: Đó là những tình cảm rất chân thành xuất phát từ tấm lòng yêu thương bà vô bờ bến của nhân vật trữ tình, tình cảm ấy thể hiện một cái tôi nhạy cảm, tinh tế. Cuộc đời con người chỉ thực sự có ý nghĩa, nhân cách con người chỉ thực sự được hoàn thiện khi con người biết sống trong sự yêu thương và lòng biết ơn, nhất là đối với ông bà, cha mẹ. - Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn. | 0,5 | ||
| d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng. | 0,5 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong bài văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| 2 | Từ câu nói của Robert Schuller: “Thế giới ngày mai thuộc về những người có tầm nhìn hôm nay.”, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về tầm nhìn của những người trẻ trong thời đại ngày nay. | 4,0 | |
| a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: tầm nhìn của những người trẻ trong thời đại ngày nay. | 0,5 | ||
| c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết Xác định được các ý chính của bài viết. Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề. * Triển khai vấn đề nghị luận: - Giải thích: Tầm nhìn là khả năng nhìn xa trộng rộng, hình dung được bức tranh toàn cảnh rõ nét về tương lai của một tổ chức, cá nhân hay một quốc gia, dân tộc,... - Trình bày các khía cạnh của vấn đề, có thể theo một số gợi ý sau: + Tại sao những người trẻ cần phải có tầm nhìn? + Làm thế nào để người trẻ có tầm nhìn xa trông rộng? - Dẫn chứng chứng minh. - Mở rộng vấn đề và bác bỏ ý kiến trái ngược để củng cố quan điểm của bản thân. *Khẳng định quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học nhận thức, hành động cho bản thân. | 1,0 | ||
| d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau - Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. - Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. - Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 | ||
| đ. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 | ||
| Tổng điểm | 10,0 | ||