Đề tự ôn 17
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản: Tặng cho ba con gái, nhưng riêng tặng
Vàng Anh là đứa làm thơ
C.L.V
Cẩn thận nhé! Cẩn thận nhé!
Kẻo rồi có lúc mùa vải đỏ và chim tu hú
Đến lúc nào, đi lúc nào, ta không biết
Trời xanh, hoa mai, chim nhạn...
Về lúc nào, đi lúc nào
Ta chẳng hay cho!
Ta cúi xuống đất
Hí hửng nhặt tìm từng cái kim rơi vụn vặt
Mà để lồng lộng trên cao
Những mùa trái, mùa chim bay mất
Những mùa yêu, mùa hạnh phúc bay vèo!
Chim tu hú có cần đâu
Ta nghe nó hay không nghe nó
Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học...
Còn nếu như không nghe
Mà ù ù cạc cạc
Thì hết mùa vải này vẫn còn vải khác
Bên sông đỏ rực
Bất cần ta, vải chín đón chim về.
Bệnh viện Chợ Rẫy, 9-1988
(Tu hú có cần đâu, Chế Lan Viên, Đến với thơ Chế Lan Viên,
NXB Thanh niên, năm 2000, tr.259-260)
Câu 1. Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. Xác định 01 biện pháp tu từ ở 6 dòng thơ đầu tiên của văn bản.
Câu 3. Trong bài thơ, những hình ảnh mùa vải đỏ, chim tu hú, hoa mai, chim nhạn có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4. Hãy phát biểu một cách ngắn gọn về chủ đề của bài thơ.
Câu 5. Anh/chị suy nghĩ như thế nào về tâm niệm mà chủ thể trữ tình gửi gắm trong những câu thơ dưới đây?
Chim tu hú có cần đâu
Ta nghe nó hay không nghe nó
Nghe nó, ta thành tình nhân, thi nhân, triết học...
Còn nếu như không nghe
Mà ù ù cạc cạc
Thì hết mùa vải này vẫn còn vải khác
Bên sông đỏ rực
Bất cần ta, vải chín đón chim về
II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của mình về chủ thể trữ tình trong bài thơ Tu hú có cần đâu (Chế Lan Viên).
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong cuộc sống, ta cần hướng đến những điều lớn lao hay cần chú tâm vào những điều nhỏ bé?
Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để trả lời câu hỏi đó.
----------------------------------------- Hết -----------------------------------------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Xác định thể thơ: Tự do . | 0,5 | |
| 2 | Thí sinh gọi đúng tên của một trong các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản ( điệp từ, điệp cấu trúc, liệt kê…) và chỉ ra được ngữ liệu thể hiện. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm; đúng ngữ liệu thể hiện:0,25 điểm. - Trả lời không đúng cả biện pháp và ngữ liệu: 0,0 điểm | 0,5 | |
| 3 | Những hình ảnh có nghĩa: - Chỉ mùa, chỉ thời gian - Là vẻ đẹp của thiên nhiên, những giá trị đích thực trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Trả lời ý 1: 0,5 điểm; Trả lời ý 2: 0,5 điểm; - Trả lời không chính xác: 0,0 điểm | 1,0 | |
| 4 | Bài thơ là lời nhắn nhủ của người cha – người nghệ sỹ với các con về cách sống: - Không được mê mải với những thứ nhỏ nhặt, tầm thường mà đánh mất hạnh phúc, ý nghĩa của cuộc sống. - Cần biết lắng nghe, kết nối với thế giới xung quanh để biết lựa chọn cách sống có giá trị. Hướng dẫn chấm: - Trả lời ý khái quát: 0,5 điểm - Trả lời ý 1: 0,25 điểm - Trả lời ý 2: 0,25 điểm | 1,0 | |
| 5 | Thí sinh có thể trả lời theo nhiều cách nhưng cần hiểu đúng về tâm niệm mà tác giả gửi gắm; cần có lí lẽ thuyết phục. Có thể theo hướng sau: - Tâm niệm gửi gắm trong đoạn thơ: nếu không biết lắng nghe, đánh mất sự kết nối với thiên nhiên và c/s xung quanh mình thì con người sẽ như kẻ u mê, chẳng có giá trị gì trước sự chảy trôi không ngừng, bất tận của thời gian, của tự nhiên. - Thể hiện suy nghĩ của thí sinh về tâm niệm trên. Hướng dẫn chấm: - Lí lẽ thuyết phục: 1,0 điểm - Lí lẽ chưa được thuyết phục: 0,5 điểm - Trả lời chưa đúng vấn đề: 0,0 điểm | 1,0 | |
| II | LÀM VĂN | ||
| Câu 1 | Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của mình về chủ thể trữ tình trong bài thơ Tu hú có cần đâu ( Chế Lan Viên). | 2.0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, …. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Chủ thể trữ tình - người cha trong bài thơ | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn đảm bảo được các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Chủ thể trữ tình là người cha có hiểu biết sâu sắc về c/s, thương yêu con (quan tâm dạy dỗ con để con biết cách sống có ý nghĩa ) - Chủ thể trữ tình là nhà thơ có sự am hiểu đồng cảm với người nghệ sỹ trên con đường sáng tạo nghệ thuật. | 1,0 | ||
| đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Câu 2 | Trong cuộc sống, ta cần hướng đến những điều lớn lao hay cần chú tâm vào những điều nhỏ bé?Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để trả lời câu hỏi đó. | 4,0 | |
| a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng ( khoảng 600 chữ) của bài văn. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Lựa chọn cách sống lối sống hướng đến những điều lớn lao hay chú tâm vào những điều nhỏ bé. | 0,5 | ||
| c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng sau: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. *Thân bài: - Giải thích: +Những điều lớn lao: những ước mơ, hoài bão khát vọng trong c/s khiến người khác ngưỡng mộ, thán phục. +Những điều nhỏ bé: những điều bình dị bình thường. -> Khuyên con người cần biết lựa chọn lối sống cách sống có ý nghĩa. - Bàn luận: + Con người phải biết hướng đến những điều lớn lao để tạo ra những giá trị nhân sinh cho cuộc đời. + Con người cũng cần biết chú tâm vào những điều nhỏ bé để cảm nhận trọn vẹn hạnh phúc đến từ những điều bình dị đời thường. + Nếu sống thiên lệch, chỉ hướng vào những điều lớn lao hoặc chỉ chú tâm vào những điều nhỏ bé thì con người sẽ không thấy hết ý nghĩa của c/s … - Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: lối sống nửa vời, giả tạo, cá nhân ích kỷ… - Bài học: đề xuất cách lựa chọn để có được c/s cân bằng ý nghĩa. *Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 2,5 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm diễn đạt nếu mắc từ 7 lỗi (sai chính tả, diễn đạt lủng củng, dùng từ và chấm câu sai, chữ viết cẩu thả) trở lên. | 0,25 | ||
| đ. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |
| Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
| I | ĐỌC HIỂU | 4,0 | |
| 1 | Xác định thể thơ: Tự do . | 0,5 | |
| 2 | Thí sinh gọi đúng tên của một trong các biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản ( điệp từ, điệp cấu trúc, liệt kê…) và chỉ ra được ngữ liệu thể hiện. Hướng dẫn chấm: - Trả lời được đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm; đúng ngữ liệu thể hiện:0,25 điểm. - Trả lời không đúng cả biện pháp và ngữ liệu: 0,0 điểm | 0,5 | |
| 3 | Những hình ảnh có nghĩa: - Chỉ mùa, chỉ thời gian - Là vẻ đẹp của thiên nhiên, những giá trị đích thực trong cuộc sống. Hướng dẫn chấm: - Trả lời ý 1: 0,5 điểm; Trả lời ý 2: 0,5 điểm; - Trả lời không chính xác: 0,0 điểm | 1,0 | |
| 4 | Bài thơ là lời nhắn nhủ của người cha – người nghệ sỹ với các con về cách sống: - Không được mê mải với những thứ nhỏ nhặt, tầm thường mà đánh mất hạnh phúc, ý nghĩa của cuộc sống. - Cần biết lắng nghe, kết nối với thế giới xung quanh để biết lựa chọn cách sống có giá trị. Hướng dẫn chấm: - Trả lời ý khái quát: 0,5 điểm - Trả lời ý 1: 0,25 điểm - Trả lời ý 2: 0,25 điểm | 1,0 | |
| 5 | Thí sinh có thể trả lời theo nhiều cách nhưng cần hiểu đúng về tâm niệm mà tác giả gửi gắm; cần có lí lẽ thuyết phục. Có thể theo hướng sau: - Tâm niệm gửi gắm trong đoạn thơ: nếu không biết lắng nghe, đánh mất sự kết nối với thiên nhiên và c/s xung quanh mình thì con người sẽ như kẻ u mê, chẳng có giá trị gì trước sự chảy trôi không ngừng, bất tận của thời gian, của tự nhiên. - Thể hiện suy nghĩ của thí sinh về tâm niệm trên. Hướng dẫn chấm: - Lí lẽ thuyết phục: 1,0 điểm - Lí lẽ chưa được thuyết phục: 0,5 điểm - Trả lời chưa đúng vấn đề: 0,0 điểm | 1,0 | |
| II | LÀM VĂN | ||
| Câu 1 | Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của mình về chủ thể trữ tình trong bài thơ Tu hú có cần đâu ( Chế Lan Viên). | 2.0 | |
| a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn: Đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, …. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Chủ thể trữ tình - người cha trong bài thơ | 0,25 | ||
| c. Viết đoạn văn đảm bảo được các yêu cầu Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: - Chủ thể trữ tình là người cha có hiểu biết sâu sắc về c/s, thương yêu con (quan tâm dạy dỗ con để con biết cách sống có ý nghĩa ) - Chủ thể trữ tình là nhà thơ có sự am hiểu đồng cảm với người nghệ sỹ trên con đường sáng tạo nghệ thuật. | 1,0 | ||
| đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 | ||
| e. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 | ||
| Câu 2 | Trong cuộc sống, ta cần hướng đến những điều lớn lao hay cần chú tâm vào những điều nhỏ bé?Anh/ chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) để trả lời câu hỏi đó. | 4,0 | |
| a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng ( khoảng 600 chữ) của bài văn. | 0,25 | ||
| b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Lựa chọn cách sống lối sống hướng đến những điều lớn lao hay chú tâm vào những điều nhỏ bé. | 0,5 | ||
| c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng sau: *Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. *Thân bài: - Giải thích: +Những điều lớn lao: những ước mơ, hoài bão khát vọng trong c/s khiến người khác ngưỡng mộ, thán phục. +Những điều nhỏ bé: những điều bình dị bình thường. -> Khuyên con người cần biết lựa chọn lối sống cách sống có ý nghĩa. - Bàn luận: + Con người phải biết hướng đến những điều lớn lao để tạo ra những giá trị nhân sinh cho cuộc đời. + Con người cũng cần biết chú tâm vào những điều nhỏ bé để cảm nhận trọn vẹn hạnh phúc đến từ những điều bình dị đời thường. + Nếu sống thiên lệch, chỉ hướng vào những điều lớn lao hoặc chỉ chú tâm vào những điều nhỏ bé thì con người sẽ không thấy hết ý nghĩa của c/s … - Mở rộng vấn đề, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác: lối sống nửa vời, giả tạo, cá nhân ích kỷ… - Bài học: đề xuất cách lựa chọn để có được c/s cân bằng ý nghĩa. *Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận. Lưu ý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 2,5 | ||
| d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm diễn đạt nếu mắc từ 7 lỗi (sai chính tả, diễn đạt lủng củng, dùng từ và chấm câu sai, chữ viết cẩu thả) trở lên. | 0,25 | ||
| đ. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |